20/03/2026
1 SỐ MẸO NHỎ GIÚP BẠN LÀM BÀI ĐỌC HIỂU JLPT (DOKKAI) DỄ DÀNG HƠN
JLPT hay hỏi theo 6 dạng câu hỏi này:
• Dạng 1: Nội dung đoạn văn
• Dạng 2: Ý tác giả muốn nói
• Dạng 3: Chỉ thị từ
• Dạng 4: Câu hỏi Ai? Cái gì? Đáp án đúng
• Dạng 5: Phần gạch chân - về cái gì?
• Dạng 6: Tại sao?
📌 Đối với dạng 1 và 2 - Nội dung đoạn văn và ý tác giả
1. Bước 1: Xác định câu hỏi
Đọc lướt qua đoạn văn trước, một bài văn thường được viết dưới 2 dạng: diễn giải và quy nạp.
• Diễn giải: Đưa ra chủ đề của đoạn văn, sau đó trình bày về chủ đề đó. Vẫn có nhiều trường hợp bài diễn giải có kết luận ở cuối bài.
• Quy nạp: Trình bày về vấn đề, chủ đề đó, cuối cùng thì kết luận lại ở cuối đoạn văn , bài văn.
⇒ Vậy nên hãy chú ý vào cả câu đầu và câu cuối của bài đó vì có thể đó là nội dung chính của bài. Nếu cần thiết, hãy gạch chân những câu đó lại.
2. Bước 2. Đọc câu đáp án. Sau đó quay lại phần gạch chân đọc để kiểm tra.
📌 Đối với dạng 3 - Chỉ thị từ
Để ý kỹ thì sẽ có quy tắc nhỏ như là:
• これ Kore : thì đáp án thường nằm ngay trong câu văn đó. Vì chúng ta hiểu đơn giản: Kore là cái này.
Trong câu đại khái là : Kore ha N desu.
• それ、あれ Sore, Are : Đáp án thường nằm ở ngay câu trước đó ( phần ít thì nằm ở câu trước nữa )
Ví dụ đơn giản để hình dung ra tại sao lại như thế :
"Việt Nam có rất nhiều món ăn ngon như phở , bún chả , nem cuốn , gỏi cuốn , bún bò Huế…
Đặc biệt là món Phở rất nổi tiếng . Bạn đã từng ăn món đó chưa ?"
「ベトナムは フォーとか ブンチャーとかをはじめ 美味しい食べ物が多いです。
特にフォーがすごく有名なんです。それを食べたことがありますか。」
Đoạn văn ngắn trên cho thấy それ là từ chỉ thị thay cho cái gì. Chỉ cần đọc ngay câu trước sẽ ra ngay đáp án là Phở. Vậy nên それ、あれ thường là chỉ thị từ thay thế cho danh từ xuất hiện ngay trước nó.
📌 Đối với dạng 4 - Câu hỏi Ai? Cái gì? Đáp án đúng: Đáp án hay chứa (nằm trong) mẫu câu : Bị động , sai khiến , bị động sai khiến , ~てほしい... (Học chắc ngữ pháp phần này nhé)
📌 Đối với dạng 5 - Phần gạch chân - về cái gì?: Nên chú ý đến từ khóa được nhắc đến trước từ ~ついて. Đáp án thường nằm trong câu có chứa từ khóa trước đó.
📌 Đối với dạng 6 - Tại sao: Tìm các liên từ lý do, nguyên nhân - kết quả như: だから、それで、このために、したがって、なぜなら…