IELTS Cambridge

  • Home
  • IELTS Cambridge

IELTS Cambridge Cambridge English Academy Vietnam | CEA- Trung tâm Anh ngữ Cambridge National Foreign Languages Project 2020

Kinh nghiệm dạy và học chương trình tiếng Anh chuẩn khung Châu Âu B1-B2-C1-C2 bỗi dưỡng năng lực ngoại ngữ Đề án 2020.

📣CHIẾN THUẬT CHUNG CHO IELTS LISTENING 📣Để đạt điểm Nghe IELTS cao thì ngoài vốn từ vựng phong phú, nền tảng ngữ pháp vữ...
11/04/2026

📣CHIẾN THUẬT CHUNG CHO IELTS LISTENING 📣

Để đạt điểm Nghe IELTS cao thì ngoài vốn từ vựng phong phú, nền tảng ngữ pháp vững chắc, phát âm chuẩn, suy nghĩ lô-gíc tốt cũng như phân tích câu hỏi nhạy bén thì nhất thiết phải có thật tốt nữa.

🎯 CHIẾN THUẬT TRƯỚC KHI NGHE

💠 1. Hướng dẫn ở dạng viết trên bài kiểm tra và ghi âm, nên vừa NGHE vừa ĐỌC HƯỚNG DẪN thật kỹ để biết chính xác:

- Nhóm câu hỏi cần nghe.
- Chủ đề của bài nghe, qua đó liên tưởng đến từ vựng liên quan với chủ đề cũng như cách nói chuyện trong ngữ cảnh đó.

💠 2. Có khoảng nửa phút để đọc câu hỏi trước khi nghe từng nhóm câu hỏi cụ thể theo hướng dẫn.

Trong lúc đọc câu hỏi, GẠCH DƯỚI từ quan trọng để GHI NHỚ THÔNG TIN cần Nghe (Từ quan trọng là: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ chỉ số lượng). ĐỒNG THỜI liên tưởng tới đồng nghĩa hoặc cách diễn đạt khác mà có nghĩa tương đồng và phỏng đoán câu trả lời.
VÍ DỤ: Nếu từ chính trong câu hỏi là purpose, thì GẠCH DƯỚI từ PURPOSE, rồi liên tưởng tới đồng nghĩa reason , aim , goal , target , object và objective, và liên tưởng tới những cách diễn đạt về mục đích hoặc lý do có nghĩa tương đồng: what...want to get / gain / achieve / attain / obtain is... , main aim / purpose / target / goal is to + V , ...in order to / so as to + V , with the aim / intention of + V-ing , for the purpose of + V-ing , S + V + so that / in order that + S + V , S + V + because / since / as + S + V , The reason (why) S + V is ...

💠 3. Sau khi nghe hết một nhóm câu hỏi, có khoảng nửa phút để kiểm tra đáp án nhưng thông thường các em không tốn nhiều thời gian cho bước này. Nên hãy tận dụng khoảng thời gian đó đọc trước nhóm câu hỏi của phần sắp nghe và cách phân tích câu hỏi phỏng đoán đáp án giống như đã nêu ở phần trên.
Đọc xong hết câu hỏi của phần 1 thì chuyển sang phần 2 và cứ như thế cho tới phần 4 dù chưa phải nghe tới phần đó. Càng về sau càng khó, nên cần nhiều thời gian đọc câu hỏi hơn và cần tập trung cao độ hơn.

🎯 CHIẾN THUẬT TRONG KHI NGHE

💠 1. Trong lúc Nghe, tập trung nghe được càng nhiều càng tốt, để làm được điều này thì chỉ có luyện tập nhiều thôi. Tập trung hơn ở những phần đề cập tới từ quan trọng, đồng nghĩa và cách diễn đạt khác mà có nghĩa tương đồng để xác định chính xác thông tin cần tìm. Lưu ý là có khi đáp án được đề cập trước từ quan trọng, nên nếu những ai có thói quen cứ Nghe từ quan trọng trước rồi mới tập trung hơn từ phần đó trở đi thì khả năng sai rất cao, vì rất nhiều khi đáp án đã đề cập rồi thì sẽ chỉ được lặp lại theo hình thức khác là paraphrasing, hay dùng Đại từ bổ túc it, him, her, them, us, và you để thay thế cho danh từ.

💠 2. Định hướng thông tin sắp đề cập bằng cách nghe những từ hoặc cụm từ ám hiệu (signposts).

VÍ DỤ:
💦 NÊU CHỦ ĐỀ MỚI: Let’s move on to + N , Let’s turn now to + N , Getting on to + N, Let’s look at + N

💦 NÊU VÍ DỤ: For example , For instance , An example of this is + N , Take + N + as an example , As case in point is that + S + N , such as + N , like + N

💦 LIỆT KÊ: There a number of factors that + S + V , There are several reasons for this , N + including + N , such as + N , like + N , namely + N

💦 ĐƯA THÊM Ý TƯƠNG ĐỒNG: and , Also , What’s more , Not only that , On top of that , Aside from that , Apart from that , As well as that , Other than that , In addition (to + N) , Furthermore , Moreover , Besides (+ N)

💦 NÊU Ý TƯƠNG PHẢN: although , (even) though , despite , in spite of , notwithstanding , but , while , whilst , whereas , Meanwhile , On the other hand , However , Nevertheless , Nonetheless , In / By Contrast , Conversely

💦 ĐƯA RA KẾT / HẬU QUẢ: so , therefore , thus , hence , as a result , as a consequence , because of + N , due / owning to + N , on account of + N , The result / consequence of this is...

💦 ĐƯA RA Ý KIẾN: I strongly believe that + S + V , In my view , To my mind , As far as I am concerned , Personally, I think that + S + V , Honestly (speaking) , To be quite honest ,
Psychologically speaking , From my personal perspective

💦 RA HIỆU KẾT THÚC: Before we finish today... , To finish up today... , In conclusion / summary.... , To conclude / summarise... , To wrap up... , All in all , In brief

💠 3. Câu hỏi trong ghi âm theo đúng thứ tự như trên bài kiểm tra. Điều này nghĩa là đáp án sẽ trình bày theo đúng thứ tự câu hỏi.

Tuy nhiên, đối với dạng Multiple choice yêu cầu tìm ra nhiều hơn 1 đáp án hoặc Matching items thì đáp án trong ghi âm sẽ có thứ tự ngẫu nhiên.

💠 4. Đối với câu hỏi Multiple choice, nếu 2 trong số các lựa chọn trái ngược nghĩa nhau thì khả năng cao là 1 trong 2 lựa chọn đó là đáp án đúng.

💠 5. Viết câu trả lời xuống bài kiểm tra thật nhanh. Nên luyện viết tốc ký hoặc viết tắt. Vừa ghi đáp án đúng hoặc có vẻ đúng, vừa lắng nghe xem người nói có đổi ý hay không. Thông thường, khi đổi ý, người nói sẽ chốt lại bằng từ “So...” hoặc xác nhận lại bằng “OK, ...” , "I'll make note of that"

💠 6. Nếu không chắc chắn về đáp án nào đó, thì cứ viết đáp án có vẻ đúng nhất. Không nên để trống bất kỳ một câu trả lời nào cả, nhất là câu hỏi Multiple-choice.
Không bị trừ điểm nếu trả lời sai thì tại sao không tận dụng mọi cơ hội ghi điểm chứ!

💠 7. Nếu bỏ lỡ 1 câu trả lời nào đó, thì cứ thật bình tĩnh và lắng nghe phần tiếp theo. Lo lắng và sợ hãi chỉ khiến thêm mất tập trung và làm phần tiếp theo không tốt mà thôi.

Nếu Bài viết hay và có ích cho việc luyện thi IELTS của bạn thì hãy và cho mọi người vì nó Miễn Phí nha ❤

Nguồn : Intenet

16/04/2025

100 TỪ ĐỒNG NGHĨA DÂN IELTS PHẢI THUỘC LÒNG
important = crucial, significant = quan trọng
common = universal, ubiquitous = phổ biến
abundant = ample, plentiful = dồi dào
stick = adhere, cling = gắn với
neglect = ignore = không quan tâm
near = adjacent, adjoin = gần
pursue = woo, seek = theo đuổi
accurate = precise, exact = chính xác
vague = obscure = mơ hồ
top = peak, summit = đỉnh
competitor = rival, opponent = đối thủ
blame = condemn = đổ lỗi
opinion = perspective, standpoint = quan điểm
fame = prestige, reputation = danh tiếng
build = erect, establish = xây dựng
insult = humiliate = xúc phạm
complain = grumble = phàn nàn
primary = radical, fundamental = chính
relieve = alleviate = xoa dịu
force = coerce into, compel = bắt ép
enlarge = magnify = mở rộng
complex = intricate = phức tạp
lonely = solitary = cô đơn
small = minuscule, minute = nhỏ bé
praise = extol, compliment = ca ngợi
hard-working = assiduous = chăm chỉ
difficult = arduous = khó khăn
poor (soil) = barren, infertile = cằn cỗi
fragile = brittle, vulnerable = dễ tổn thương
show = demonstrate = thể hiện
big = massive, colossal, tremendous = to lớn
avoid = shun = tránh
fair = impartial = công bằng
attack = assault = tấn công
dislike = abhor, loathe = không thích
ruin = devastate = phá hủy
always = invariably = luôn luôn
forever = perpetual, immutable = mãi mãi
surprise = startle, astound, astonish = bất ngờ
enthusiasm = zeal, fervency = nhiệt huyết
quiet = tranquil, serene = bình lặng
expensive = exorbitant = đắt đỏ
luxurious = lavish, sumptuous = sang chảnh
boring = tedious = nhàm chán
respect = esteem = tôn trọng
worry = fret = lo lắng
cold = chilly, icy = lạnh
hot = boiling = nóng
dangerous = perilous = nguy hiểm
only = unique, distinctive = độc đáo
stop = cease = ngừng
part = component = phần
result = consequence = kết quả
obvious = apparent, manifest = hiển nhiên
based on = derived from = dựa trên
quite = fairly = khá
pathetic = lamentable = thảm hại
field = domain = lĩnh vực
appear = emerge = xuất hiện
whole = entire = tất cả
wet = moist, damp, humid = ẩm ướt
wrong = erroneous = sai lầm
difficult = formidable = khó khăn
change = convert = biến đổi
typical = quintessential = điển hình
careful = cautious, prudent = cẩn thận
ability = capacity, capability = năng lực
strange = eccentric = kỳ lạ
rich= affluent = giàu có
use = utilize = sử dụng
dubious = skeptical = nghi ngờ
satisfy = gratify = thỏa mãn
short = fleeting, ephemeral = ngắn ngủi
scholarship = fellowship = học bổng
smelly = malodorous = bốc mùi
ugly = hideous = xấu xí
attractive = appealing, absorbing = thu hút
diverse = miscellaneous = đa dạng
disorder = disarray, chaos = hỗn loạn
crazily = frantically = điên rồ
rapid = meteoric = nhanh
ordinary = mundane = bình thường
despite = notwithstanding = mặc dù
best = optimal = tốt nhất
sharp = acute = nghiêm trọng
unbelievable = inconceivable = không thể tin được
puzzle = perplex = bối rối
method = avenue = phương pháp
famous = distinguished = nổi tiếng
ancient = archaic = cổ xưa
decorate = embellish = trang trí
possible = feasible = có khả năng
so = consequently, accordingly = vì vậy
rare = infrequent = hiếm
greedy = rapacious = tham lam
individuals,characters, folks = people,persons = cá nhân
nowadays = currently = ngày nay
dreadful, unfavorable, poor, adverse, ill = be less impressive = ít ấn tượng hơn
reap huge fruits = get many benefits = gắt hái thành công
for my part, from my own perspective = in my opinion = theo ý kiến của tôi

30 TÍNH TỪ PARAPHRASE SANG - XỊN - MỊN• Traditional = conventional = orthodox: theo truyền thống• Beneficial = favourabl...
08/11/2024

30 TÍNH TỪ PARAPHRASE SANG - XỊN - MỊN
• Traditional = conventional = orthodox: theo truyền thống
• Beneficial = favourable = advantageous: có lợi
• Harmful = damaging = detrimental = injurious = deleterious: có hại
• Helpful = accommodating = obliging: có ích
• Suitable = appropriate = timely = opportune: thích hợp, đúng thời điểm
• Rich = well-off = wealthy = prosperous = affluent: giàu có
• Poor = badly-off = impoverished = penniless = needy: nghèo khó
• Very big = enormous = tremendous = immense = giant = sizeable = vast = massive: to lớn
• Very small = tiny = minute = miniature = microscopic: vô cùng nhỏ bé
• Significant = considerable = notable = marked = substantial: đáng kể
• Modest = moderate = small: vừa phải
• Acceptable = satisfactory = reasonable = adequate: đủ tốt
• Famous = well-known = celebrated = renowned = noted: nổi tiếng
• Infamous = notorious: tai tiếng
• Difficult = hard = challenging = tough: khó khăn
• Time-consuming = laborious: tốn nhiều thời gian
• Strenuous = arduous = onerous = demanding: cần nhiều nỗ lực
• Effective = efficacious: hiệu quả
• Understanding = sympathetic = compassionate: thấu hiểu
• Kind = thoughtful = considerate: tốt bụng, biết nghĩ cho người khác
• Unemployed = jobless: thất nghiệp
• Hard-working = industrious = diligent: chăm chỉ
• Clear = obvious = apparent = noticeable = visible = tangible: rõ ràng
• Prone = liable = susceptible: có khả năng bị ảnh hưởng (bởi thứ gì xấu)
• Generous = munificent: hào phóng, rộng lượng
• Lavish = extravagant = luxurious = sumptuous: xa xỉ, đắt đỏ
• Weird = strange = peculiar = bizarre = curious: kỳ lạ, khó hiểu
• Successive = consecutive: liên tiếp
• Competent = able = skilled = capable: có kĩ năng (để làm gì đó tốt)
• Doubtful = dubious = uncertain: nghi ngờ

✅Tại sao cần có chứng chỉ IELTS?Sở hữu chứng chỉ IELTS, học sinh sẽ có khá nhiều cơ hội:- Học sinh đạt 4.0 IELTS trở lên...
25/09/2024

✅Tại sao cần có chứng chỉ IELTS?
Sở hữu chứng chỉ IELTS, học sinh sẽ có khá nhiều cơ hội:
- Học sinh đạt 4.0 IELTS trở lên sẽ được miễn thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn tiếng Anh => tiết kiệm thời gian, giảm áp lực việc phải ôn thi môn tiếng Anh ở năm lớp 12, dành thời gian nhiều hơn cho các môn học khác
- Học sinh có chứng chỉ IELTS 5.5-6.5: gia tăng cơ hội và tỉ lệ đỗ vào trường đại học TOP đầu như Đại học Ngoại Thương, Kinh Tế Quốc Dân, Bách Khoa Hà Nội, Học Viện Tài Chính,...
- Sinh viên có chứng chỉ IELTS được miễn các học phần tiếng Anh cơ bản tại trường đại học.
- Chứng chỉ IELTS 7.0 tạo điều kiện thuận lợi cho con đi du học, xét học bổng toàn phần,...
- Có chứng chỉ IELTS tạo lợi thế công việc trong tương lai, tạo cơ hội làm việc tại các môi trường quốc tế chuyên nghiệp.
- Trang bị cho con kiến thức tiếng Anh toàn diện, đủ 4 kỹ năng để con tự tin giao tiếp trong thời đại công nghệ toàn cầu
*** Lưu ý: Chính sách miễn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Tiếng Anh, phương thức xét tuyển vào các trường ĐH dựa trên điểm IELTS có thể thay đổi theo từng năm và từng trường.

📲 Để biết thêm thông tin chi tiết và đăng ký các khóa học, mời các bạn inbox hoặc liên hệ:
-----------------------------
- Cambridge English: Luyện thi IELTS - NLQG.
- Số 102, Đường CMT8, P Thắng Lợi, Tp Sông Công, Thái Nguyên
👉 Hotline: 0877986698

**THÔNG BÁO MỞ LỚP****IELTS CAM KẾT VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC TIẾNG ANH DÀNH CHO HỌC SINH CẤP **Khai giảng:** Tháng 9Chúng ...
15/09/2024

**THÔNG BÁO MỞ LỚP**

**IELTS CAM KẾT VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC TIẾNG ANH DÀNH CHO HỌC SINH CẤP

**Khai giảng:** Tháng 9

Chúng tôi trân trọng thông báo về việc mở lớp IELTS cam kết và Bồi dưỡng kiến thức tiếng Anh dành cho học sinh cấp 3. Khóa học được thiết kế nhằm nâng cao trình độ tiếng Anh và kỹ năng học tập của các học sinh, giúp các em tự tin hơn trong việc học và đạt được các chứng chỉ quốc tế.

**Nội dung khóa học:
- Luyện thi IELTS với cam kết đầu ra.
- Bồi dưỡng kiến thức tiếng Anh chuyên sâu.
- Luyện thi Đánh giá Năng lực Tiếng Anh
- Phương pháp học tập hiện đại và hiệu quả.

**Đối tượng tham gia:
- Học sinh cấp 2, 3 mong muốn nâng cao trình độ tiếng Anh và kỹ năng học tập.

**Thời gian và địa điểm:
- Khai giảng vào tháng 9.
- Địa điểm: Cambridge English, số 102, Đường CMT8,, P Thắng Lợi, Tp Sông Công (Đối diện TGDĐ Sông Công)

**Liên hệ đăng ký:**
- Điện thoại: 0877986698 (Cô Linh)
---

25/06/2024

Hãy xem video của Giáo Làng.

Address


Alerts

Be the first to know and let us send you an email when IELTS Cambridge posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

  • Want your university to be the top-listed University?

Share