NTTU - Cộng Đồng Khoa Học Sức Khỏe

NTTU - Cộng Đồng Khoa Học Sức Khỏe Nơi chia sẻ, giao lưu, cập nhật kiến thức về khối Khoa Học Sức khỏe Chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong ngành chăm sóc sức khỏe.

NTTU - Cộng Đồng Khoa Học Sức Khỏe
📌 Đây là không gian kết nối dành cho sinh viên, giảng viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực Sức Khỏe tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.

💡 Tại đây, bạn sẽ tìm thấy:

Thông tin học tập, nghiên cứu và hoạt động ngoại khóa của Khoa. Góc hỏi đáp, giải đáp thắc mắc liên quan đến chương trình học và nghề nghiệp. Cập nhật sự kiện, hội thảo, workshop bổ ích cho sinh v

iên và cựu sinh viên.

🤝 Mục tiêu của cộng đồng là tạo ra môi trường học thuật năng động, gắn kết sinh viên, đồng thời lan tỏa tinh thần nhân văn và trách nhiệm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

🌍 [WORLD LUNG DAY] – 25/9/2025Ngày Phổi Thế Giới là dịp để toàn cầu cùng nâng cao nhận thức về sức khỏe hô hấp và khẳng ...
24/09/2025

🌍 [WORLD LUNG DAY] – 25/9/2025

Ngày Phổi Thế Giới là dịp để toàn cầu cùng nâng cao nhận thức về sức khỏe hô hấp và khẳng định: “Healthy Lungs, Healthy Life” – phổi khỏe mạnh là nền tảng cho một cuộc sống khỏe mạnh.

KỸ NĂNG CỨNG VÀ MỀM CỦA MỘT ĐIỀU DƯỠNG VIÊN🎯 Kỹ năng cứng (Hard skills)   Lập kế hoạch chăm sóc: Xây dựng và thực hiện k...
08/09/2025

KỸ NĂNG CỨNG VÀ MỀM CỦA MỘT ĐIỀU DƯỠNG VIÊN
🎯 Kỹ năng cứng (Hard skills)

Lập kế hoạch chăm sóc: Xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh theo đúng quy trình chuyên môn.
Kỹ thuật điều dưỡng: Thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và một số kỹ thuật chuyên khoa.
Hợp tác chuyên môn: Phối hợp với bác sĩ và nhân viên y tế khác trong điều trị và chăm sóc.
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Tham gia công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Sơ cứu – cấp cứu ban đầu: Thực hiện sơ cứu, cấp cứu kịp thời các trường hợp bệnh nặng, tai nạn.
Theo dõi, đánh giá và ghi chép: Quan sát, đánh giá tình trạng bệnh nhân, ghi chép diễn biến hàng ngày.
Tiếp nhận và hỗ trợ bệnh nhân: Thực hiện quy trình tiếp đón, nhập viện, chuyển khoa, xuất viện.
Giáo dục sức khỏe: Hướng dẫn, tư vấn cho bệnh nhân, thân nhân và cộng đồng về kiến thức chăm sóc sức khỏe.
Đào tạo và huấn luyện: Tham gia hướng dẫn điều dưỡng trung cấp, nhân viên y tế; tham gia các khóa đào tạo liên tục.

🌿 Kỹ năng mềm (Soft skills)
Kỹ năng giao tiếp và ứng xử: Thân thiện, tôn trọng, đồng cảm với bệnh nhân, gia đình và đồng nghiệp.
Tư vấn – giáo dục sức khỏe: Truyền đạt thông tin dễ hiểu, giúp người bệnh hiểu và thực hiện đúng hướng dẫn.
Làm việc nhóm: Biết phối hợp, hỗ trợ đồng đội và thuyết trình, chia sẻ thông tin hiệu quả.
Giải quyết vấn đề & mâu thuẫn: Linh hoạt xử lý tình huống phát sinh trong môi trường áp lực.
Tự học – nghiên cứu: Chủ động cập nhật kiến thức, tham gia nghiên cứu khoa học, cải tiến quy trình.
Kỹ năng quản lý: Quản lý thời gian, công việc và nhân lực hiệu quả.
Chịu áp lực công việc: Duy trì sự tập trung, kiên nhẫn trong môi trường căng thẳng.
Ngoại ngữ: Giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh, đạt năng lực bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ VN.
Tin học – CNTT: Sử dụng được các phần mềm, ứng dụng tin học cơ bản phục vụ công việc.
___________________
Nguồn : Page điều dưỡng, chào em

TIẾP CẬN VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ KHI BỊ RẮN ĐỘC CẮN 🐍____________________Nâng cao sức khoẻ - Bổ cập kiến thức - Mỗi ngày thành c...
08/09/2025

TIẾP CẬN VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ KHI BỊ RẮN ĐỘC CẮN 🐍
____________________
Nâng cao sức khoẻ - Bổ cập kiến thức - Mỗi ngày thành công
…………………………
Nguồn: fanpage Y học

CHẨN ĐOÁN - CƠ CHẾ - XỬ TRÍ THA CẤP CỨU1. Chẩn đoán:Tăng huyết áp độ III (HA >=180/120mmHg)Có bằng chứng tổn thương cơ q...
07/09/2025

CHẨN ĐOÁN - CƠ CHẾ - XỬ TRÍ THA CẤP CỨU
1. Chẩn đoán:
Tăng huyết áp độ III (HA >=180/120mmHg)
Có bằng chứng tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp (BARKH: Brain – Arteries – Retina – Kidney – Heart)
1.1. Các cơ quan bị ảnh hưởng
- Não (Brain):
+Đột quỵ
+Bệnh não do tăng huyết áp (hypertensive encephalopathy)
- Động mạch (Arteries):
+Hội chứng động mạch chủ cấp
+(Tiền) sản giật hoặc hội chứng HELLP
- Võng mạc (Retina):
+ Bệnh võng mạc Keith–Wagener–Barker độ III–IV
- Thận (Kidney):
+ Suy thận cấp
+ Bệnh vi mạch huyết khối (thrombotic microangiopathy)
- Tim (Heart):
+ Suy tim cấp
+ Phù phổi cấp
1.2. Chẩn đoán
➡ Khi có tăng huyết áp nặng + tổn thương cơ quan đích (BARKH) → Cơn tăng huyết áp cấp cứu (Hypertensive Emergency)
2. Cơ chế:
2.1. Các tác động chính
- Tăng sức cản mạch thận → giảm tưới máu thận.
- Thất bại cơ chế tự điều hòa (autoregulation failure) → các cơ quan dễ bị tổn thương.
- Bài niệu do áp lực (pressure-induced natriuresis) → kích hoạt hệ RAAS.
2.2. Tổn thương vi mạch
- Tất cả các cơ chế trên dẫn đến:
+Tổn thương nội mô vi mạch (microvascular damage, endothelial disruption).
+ Gây lộ lớp dưới nội mô (subendothelial tissue exposure).
2.3. Hoạt hóa đông máu
- Hoạt hóa tiểu cầu và dòng thác đông máu → giảm tiểu cầu (thrombocytopenia).
- Hình thành vi huyết khối trong vi mạch (thrombotic microangiopathy).
2.4. Hậu quả lâm sàng: Tổn thương cơ quan đích (BARKH)
Não: Đột quỵ, bệnh não do tăng huyết áp.
Động mạch: Hội chứng động mạch chủ cấp, sản giật/HELLP.
Võng mạc: Bệnh võng mạc Keith–Wagener–Barker độ III–IV.
Thận: Suy thận cấp, vi mạch huyết khối.
Tim: Suy tim cấp, phù phổi cấp.
3. Xử trí:
3.1. Bước sàng lọc cơ quan tổn thương (BARKH)
Não (Brain): Có triệu chứng thần kinh?
Động mạch (Arteries): Có đau ngực?
Mắt (Retina): Có đau đầu, nhìn mờ?
Thận (Kidney): Có suy thận cấp?
Tim (Heart): Có suy tim cấp, hội chứng vành cấp?
- Nếu không → điều chỉnh điều trị uống, lên kế hoạch theo dõi.
- Nếu có → đi tiếp bước thăm dò chuyên biệt.
3.2. Thăm dò cận lâm sàng
Não: CT để xác định bệnh não do tăng huyết áp và/hoặc đột quỵ.
Động mạch: ECG, Troponin, chẩn đoán hình ảnh động mạch chủ/động mạch vành để phát hiện bóc tách động mạch chủ hoặc hội chứng vành cấp.
Mắt: Soi đáy mắt tìm võng mạc Keith–Wagener–Barker độ III/IV ± CT não.
Thận: LDH, schistocytes, tiểu cầu để tìm vi mạch huyết khối.
Tim: Đánh giá suy tim/hội chứng vành cấp → xem xét thuốc tĩnh mạch.
3.3. Xác định loại tổn thương và chỉ định
Đột quỵ xuất huyết: Huyết áp mục tiêu 130–180 mmHg → cân nhắc phẫu thuật.
Bệnh động mạch chủ cấp: huyết áp tâm thu

🔔‼️ĐIỂM ĐÁNG CHÚ Ý TRONG XỬ TRÍ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP KHẨN CẤP MỚI NHẤT THEO AHA/ACC 2025LƯU ĐỒ XỬ TRÍ THA CẤP CỨU VÀ KHẨN C...
07/09/2025

🔔‼️ĐIỂM ĐÁNG CHÚ Ý TRONG XỬ TRÍ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP KHẨN CẤP MỚI NHẤT THEO AHA/ACC 2025
LƯU ĐỒ XỬ TRÍ THA CẤP CỨU VÀ KHẨN CẤP THEO AHA/ACC 2025

📌 Tóm gọn: Khi đứng trước một BN có cơn tăng huyết áp khẩn cấp (>180/120 mmHg); việc thêm/bổ sung thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch hoặc đường uống sử dụng kiểu ngắt quãng KHÔNG được khuyến cáo để hạ huyết áp cấp thời.

⁉️Vì sao như vậy??? (Theo AHA/ACC 2025)

🔵 Vì tình trạng huyết áp tự giảm mà không cần dùng thuốc hạ áp xảy ra khá thường gặp, với tỷ lệ khoảng 40% đến 50%.
🔵 Các nghiên cứu quan sát cho thấy việc khởi trị hoặc sử dụng bổ sung thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch hoặc đường uống theo kiểu ngắt quãng ở bệnh nhân nhập viện vì các bệnh lý ngoài tim mạch có liên quan đến: nguy cơ tử vong nội viện tăng, tổn thương thận cấp (AKI) và thời gian nằm viện kéo dài.
🔵 Ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng nhưng không triệu chứng (Cơn THA khẩn cấp), có thể điều trị bằng cách theo dõi sát, thường xuyên, sử dụng thuốc hạ áp duy trì hằng ngày (standing medications) và TRÁNH sử dụng thuốc theo nhu cầu (as-needed medications).”

👉 Vậy thực tế trên lâm sàng sẽ xử trí như thế nào khi tiếp cận BN có cơn tăng HA khẩn cấp ?
________________________________
🔗 Nguồn TLTK:
Jones DW, Ferdinand KC, Taler SJ, et al. 2025 AHA/ACC/AANP/AAPA/ABC/ACCP/ACPM/AGS/AMA/ASPC/NMA/PCNA/SGIM Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation and Management of High Blood Pressure in Adults: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation. Published online August 14, 2025. doi:10.1161/CIR.0000000000001356
Nguồn và biên dịch: Notes Y khoa Medica

06/09/2025

Đã quá NTTU - Đại học Nguyễn Tất Thành ơi !!

CẬP NHẬT KIẾN THỨC Y KHOA_______________________________Khi nào cần dùng thuốc điều trị Rối loạn Lipid máu - Khuyến cáo ...
06/09/2025

CẬP NHẬT KIẾN THỨC Y KHOA
_______________________________

Khi nào cần dùng thuốc điều trị Rối loạn Lipid máu - Khuyến cáo mới của Hội Tim mạch châu Âu

Hội nghị Tim mạch châu Âu (ESC) tại Madrid – Tây Ban Nha đã công bố cập nhật Khuyến cáo điều trị Rối loạn Lid máu được dựa trên những bằng chứng mới kể từ năm 2019. Việc chỉ định dùng thuốc điều trị rối loạn mỡ máu cần được cân nhắc dựa trên nguy cơ bị các biến chứng tim mạch, tiền sử đã có bệnh tim mạch hay chưa, tiền sử gia đình có người bị bệnh tim mạch hay không, bệnh đi kèm, và nồng độ LDL-Cholesterol (là thành phần chính của Lipid máu gây xơ vữa động mạch). Cụ thể là:

1. Nguy cơ tim mạch CỰC KỲ CAO:
1.1. Định nghĩa:
- Đã có bệnh tim mạch do xơ vữa nhưng bị tái phát biến cố tim mạch dù vẫn đang điều trị Statin liều tối ưu dung nạp được.
- Có nhiều bệnh động mạch, ví dụ cả bệnh động mạch vành và bệnh động mạch ngoại biên.
1.2. Điều trị: mục tiêu LDL-C < 1,0 mmol/L
- Thay đổi lối sống và dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu bất kể mức LDL-C là bao nhiêu

2. Nguy cơ tim mạch rất RẤT CAO:
2.1. Định nghĩa:
- Có bệnh tim mạch do xơ vữa (lâm sàng hoặc chẩn đoán hình ảnh)
- Nguy cơ tính theo thang điểm SCORE 2/ SCORE 2-PO ≥ 20%
- Rối loạn Lipid máu có tính chất gia đình có bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc có YTNC mạnh khác
- Suy thận nặng, MLCT < 30mL/phút
- Đái tháo đường đã có tổn thương cơ quan đích; có ≥ 3 YTNC mạnh; hoặc ĐTĐ típ 1 xuất hiện từ nhỏ với thời gian mắc ĐTĐ ≥ 20 năm.
2.2. Điều trị: mục tiêu LDL-C < 1,4 mmol/L
- LDL-C < 1,8 mmol/L: Thay đổi lối sống và cân nhắc dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu
- LDL-C ≥ 1,8 mmol/L: Phải dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu

3. Nguy cơ tim mạch CAO:
3.1. Định nghĩa:
- Nguy cơ tính theo thang điểm SCORE 2/ SCORE 2-PO ≥ 10% đến < 20%
- Tăng đơn lẻ các YTNC, đặc biệt là Cholesterol toàn phần > 8 mmol/L hoặc LDL-C > 4,9 mmol/L hoặc Huyết áp ≥ 180/110 mmHg
- Rối loạn Lipid máu có tính chất gia đình
- Suy thận vừa phải, MLCT (mức lọc cầu thận) từ 30 – 59 mL/phút
- Đái tháo đường có/chưa có tổn thương cơ quan đích, mắc ĐTĐ ≥ 10 năm hoặc có YTNC tim mạch khác
3.2. Điều trị: mục tiêu LDL-C < 1,8 mmol/L
- LDL-C < 1,8 mmol/L: Thay đổi lối sống
- LDL-C từ 1,8 - < 2,6 mmol/L: Thay đổi lối sống, và nếu không đạt mục tiêu thì cân nhắc dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu
- 3.0>LDL-C ≥ 2,6 mmol/L: phải dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu

4. Nguy cơ tim mạch TRUNG BÌNH: Mục tiêu LDL-C < 2,6 mmol/L
4.1. Định nghĩa:
- Nguy cơ tính theo thang điểm SCORE 2/ SCORE 2-PO ≥ 2% đến < 10%
- BN trẻ tuổi (ĐTĐ típ 1 < 35 tuổi; ĐTĐ típ 2 < 50 tuổi), mới mắc ĐTĐ < 10 năm và không có yếu tố nguy cơ nào khác
4.2. Điều trị:
- LDL-C < 2,6 mmol/L: Thay đổi lối sống
- LDL-C từ 2,6 - < 3,0 mmol/L: Thay đổi lối sống, và nếu không đạt mục tiêu thì cân nhắc dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu
- LDL-C ≥ 2,6 - < 3,0 mmol/L: phải dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu

5. Nguy cơ tim mạch THẤP:
5.1. Định nghĩa:
- Nguy cơ tính theo thang điểm SCORE 2/ SCORE 2-PO < 2%
5.2. Điều trị: Mục tiêu LDL-C < 3,0 mmol/L
- Đã thay đổi lối sống, mà LDL-C từ 3,0 – 4,9 mmol/L: Cân nhắc dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu
- LDL-C > 4,9 mmol/L: Phải dùng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu
_______________________________________

CẬP NHẬT KIẾN THỨC Y KHOA—————————🚨 Huyết áp cao là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh tim, đau tim, đột quỵ - và tử vong...
06/09/2025

CẬP NHẬT KIẾN THỨC Y KHOA
—————————
🚨 Huyết áp cao là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh tim, đau tim, đột quỵ - và tử vong sớm.

Giúp bệnh nhân kiểm soát huyết áp với hai dụng cụ dễ sử dụng từ :
📊 Infographic: Giải thích rõ ràng về các bài đọc BP ➕ Mẹo về lối sống
📄 Handout: Hướng dẫn từng bước giám sát BP chính xác tại nhà

Nguồn ➡️ https://www.cardiosmart.org/assets/infographic/blood-pressure?fbclid=IwVERDUAMn3VhleHRuA2FlbQIxMQABHnWeqadBG5ugLKPtosKTboWGPNQ_1Catm8AgQp98Omuk2WENsi0h0JM6GnQk_aem_8YgKKV4jLZotnAtmMMbJ2Q

TÀI LIỆU CHO SINH VIÊN Y_______________📢 [CẬP NHẬT Y KHOA –  ]Khoa Điều trị Rối loạn nhịp – Trung tâm Tim mạch BV Chợ Rẫ...
05/09/2025

TÀI LIỆU CHO SINH VIÊN Y
_______________

📢 [CẬP NHẬT Y KHOA – ]
Khoa Điều trị Rối loạn nhịp – Trung tâm Tim mạch BV Chợ Rẫy xin gửi đến quý đồng nghiệp lược dịch mới nhất về Khuyến cáo ESC/EACTS 2025 trong quản lý bệnh van tim.

🔹 Điểm nhấn nổi bật:

Cập nhật toàn diện trong chẩn đoán và điều trị bệnh van tim, nhấn mạnh vai trò của đánh giá đa phương thức (siêu âm tim, CT, MRI) để cá thể hóa quyết định can thiệp.

Thay đổi chỉ định trong phẫu thuật và can thiệp qua da (TAVI, sửa van 2 lá qua catheter…), với nhiều tiêu chuẩn mới nhằm tối ưu hóa lựa chọn bệnh nhân.

Đề cao chiến lược điều trị đa chuyên khoa (Heart Team), kết hợp bác sĩ tim mạch, phẫu thuật viên, gây mê và hình ảnh học tim mạch.

Quan tâm đến các nhóm đặc biệt: người cao tuổi, bệnh nhân đa bệnh lý, và chiến lược dự phòng biến chứng sau can thiệp.

👉 Khuyến cáo 2025 không chỉ bổ sung bằng chứng mới mà còn nhấn mạnh triết lý: “điều trị đúng bệnh nhân, đúng thời điểm, bằng phương pháp tối ưu”.
Nguồn: Khoa Điều trị Rối loạn nhịp – Trung tâm Tim mạch BV Chợ Rẫy

HIỂU ĐÚNG VỀ DĨA THỨC ĂN LÀNH MẠNH GIỮA NGƯỜI THUỘC NHÓM KHOẺ MẠNH VÀ NHÓM NGƯỜI ĐANG MẮC BỆNH LÝ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 🥦🥦🥦🥦🥦🥦🫒...
05/09/2025

HIỂU ĐÚNG VỀ DĨA THỨC ĂN LÀNH MẠNH GIỮA NGƯỜI THUỘC NHÓM KHOẺ MẠNH VÀ NHÓM NGƯỜI ĐANG MẮC BỆNH LÝ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 🥦🥦🥦🥦🥦🥦🫒🫒🥒🥒
———————————
Link bài viết bên dưới cmt 👇🏻👇🏻👇🏻👇🏻
Tài liệu tham khảo: HCDC, HARVARD T.H. CHAN SCHOOL OF PUBLIC HEALTH

Address

300A Nguyễn Tất Thành
Thành

Opening Hours

Monday 07:30 - 04:30
Tuesday 07:30 - 04:30
Wednesday 07:30 - 04:30
Thursday 07:30 - 04:30
Friday 07:30 - 04:30

Telephone

+84190020369

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when NTTU - Cộng Đồng Khoa Học Sức Khỏe posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share