Pracownia badań nad językiem i kulturą Wietnamu - Fil. Wietnamska - UAM

Pracownia badań nad językiem i kulturą Wietnamu - Fil. Wietnamska - UAM Strona poświęcona Filologi wietnamskiej znajdującej się na Instytucie Językoznawstwa UAM w Poznaniu. Głównymi twórcami są studenci i wykładowcy.
(1)

Yêu Tiếng Việt
08/08/2020

Yêu Tiếng Việt

CHUYỆN ÔNG... BÔ NHẾCH

"Trông mày kìa, ăn mặc bô nhếch quá. Làm xấu mặt ban đại diện!". Đâu đó, ta vẫn thường nghe những câu như vậy từ cửa miệng của nhiều người Việt.
Vậy "bô nhếch" là gì và từ đâu ra? Cái nghĩa của bô nhếch chắc hầu như ai cũng hiểu. Đó là một tính từ thể hiện sự luộm thuộm, cẩu thả đặc biệt là trong cách ăn mặc. Nhưng gốc tích của từ này thì đúng là một câu chuyện đầy thú vị.

Bô nhếch là ai?

Bô nhếch tên trong tiếng Ba Lan là Zbigniew "Zibì" Kazimierz Boniek, là một danh thủ xuất chúng người Ba Lan. Những người yêu thích bóng đá trong những năm 1980 hầu như ai cũng biết đến Boniek.

Sinh năm 1956, Boniek là cánh chim đầu đàn của đội tuyển "Đại bàng trắng" trong thập niên 1980. Thời tung hoành sân cỏ, ông là thủ lĩnh lối chơi, là thủ quân của đội bóng, và là cầu thủ đa năng đến mức độ có thể chơi cả tiền đạo, tiền vệ lẫn... trung vệ thòng.

Khi đó, việc ra nước ngoài thi đấu đối với các cầu thủ còn rất hiếm. Ở Seria A, giải đấu hàng đầu thế giới lúc đó, mỗi đội chỉ được phép thuê 3 cầu thủ ngoại quốc, nên họ kén cá chọn canh rất kĩ. Việc đầu quân cho một câu lạc bộ nước ngoài thậm chí còn khó hơn đối với các cầu thủ thuộc Liên Xô hay Đông Âu vì nhiều nước có quy định họ phải cống hiến đến 28 tuổi mới được xuất ngoại (trường hợp Aleinikov hay Zavarov của Liên Xô là một ví dụ).

Ấy thế mà Juventus, đội bóng hàng đầu Italia lúc đó, sống chết mời bằng được Boniek về để kết hợp cùng Michel Platini và hàng loạt các nhà vô địch thế giới khác Rossi, Gentile, Cabrini... Chỉ thế thôi cũng đủ để thấy "trình" của Boniek "cao thủ" thế nào!

Bô nhếch có... bô nhếch không?

Câu trả lời là không. Boniek là một chàng trai lịch thiệp trên cả sân cỏ lẫn đời sống. Với bộ ria thương hiệu không thể trộn lẫn, ông lịch lãm trên sân cỏ với kĩ thuật điêu luyện và khả năng cầm nhịp trận đấu cực tốt. Ông cùng Platini là một cặp song kiếm hợp bích cả trên sân lẫn ngoài đời sống, đưa Juve thống trị Serie A thời kì đó, cũng như lên ngôi vương tại cả cúp C1 lẫn C2 và các năm 1984 và 1985.

Sau này, Boniek chơi cho As Roma trước khi treo giày. Năm 2004, khi FIFA kỉ niệm 100 năm, ông được đưa vào danh sách 100 huyền thoại sống của FIFA. Ông còn từng là ứng viên nặng kí cho chức bộ trưởng Thể thao của nước này. Năm 2012, ông trở thành Chủ tịch LĐBĐ Ba Lan.

Bô nhếch "sang" Việt Nam thế nào?

Năm 1982, người dân Việt Nam lần đầu tiên được xem World Cup trực tiếp. Espana 82 trở thành giải đấu đáng nhớ với nhiều người Việt. Vào cái thời mà có khi cả phố mới có cái tivi trắng đen Liên Xô nhỏ xíu thì sự kiện Espana 82 mang đến cho người Việt nhiều háo hức lạ thường.

Người ta tụ tập nhau lại quanh cái màn hình nhỏ xíu thưởng thức World Cup, lần đầu tiên được trả nghiệm cái cảm giác thức đêm xem túc cầu. Tất nhiên, có fan của Đức, của Pháp của Argentina, nhưng nhiều người Việt đã chọn… Liên Xô làm “đội nhà” như một lẽ tự nhiên.

Rủi thay, “ông anh cả” ngã ngựa từ sớm. Nhưng đột nhiên, có một chiến binh cùng phe đột ngột vụt sáng cho “phe ta”. Đó là những chú đại bàng trắng Ba Lan. Và người thủ lĩnh của Ba Lan, không ai khác chính là Boniek.

Trong một đội hình toàn những “bố” tên loằng ngoằng, nhiều chữ W, Z, đặc trưng của Ba Lan cực kì khó nhớ thì “lòi” ra ông Boniek này. BLV ta "khôn" lắm, chả dại gì đi chú ý đến mấy cái ông cầu thủ Ba Lan khác đọc tên trẹo họng méo mồm. Thôi thì cứ "nhè" vào Boniek mà đọc theo lối “Việt hóa” Boniek thành… Bô nhếch, kiểu như ĐT Liên Xô có anh… Cu dơ nhét xốp (Kuznetsov), ĐT Argentina có anh… Ba xu ăn đôi (Basualdo).

Bô nhếch, Bô nhếch, Bô nhếch… cái tên xuất sắc được BLV nhắc đi nhắc lại, dần dà thành quen thuộc. Boniek chơi cực hay trong giải này, biến đội Ba Lan từ một đội bóng tầm thường hiên ngang tiến vào vòng trong. Ông ghi được 4 bàn trong giải đấu, trong đó có một cú hattrick hoàn hảo vào lưới tuyển Bỉ ở vòng 2 tại Barcelona. Đáng tiếc là đến trận bán kết, ông bị treo giò do nhận thẻ ở phút cuối trong gặp Liên Xô trước đó. Vắng Boniek, Ba Lan để thua Italy, đội đã vô địch World Cup này.

Chiếc HCĐ World Cup là thành tích lịch sử với bóng đá Ba Lan, là điều mà thậm chí ĐT Liên Xô còn chưa bao giờ với tới. Thời sau Boniek, anh chàng Lê Văn Đốp (Lewandowski) giỏi là vậy nhưng cũng bó tay không thể kéo cả ĐT Ba Lan lọt sâu vào World Cup được nữa. Cá nhân Boniek, ông được đưa vào đội hình tiêu biểu của Espana 82, được đứng thứ 3 trong danh sách bầu chọn Quả bóng vàng năm đó.

Nhưng có lẽ Boniek cũng không thể ngờ tên của ông lại “vào” tiếng Việt theo một cách… trớ trêu đến vậy. Thời đó, nước Việt Nam mà Boniek chưa hề đặt chân đến còn vô vàn khó khăn. “Nhếch nhác” là một trong số những tính từ miêu tả đúng nhất về xã hội thời kì khốn khó này. Quần áo, giày dép, tóc tai, những thứ thuộc về vẻ bề ngoài có lẽ là những điều thứ yếu so với chuyện cơm áo gạo tiền.

Và thế là thật tự nhiên, tên Boniek được “hòa trộn” với nhếch nhác để trở thành một từ mới trong tiếng Việt: bô nhếch, hoặc có người nói bô nhếch bô nhác. Nhưng thực ra, bô nhếch khi vào tiếng Việt thì cũng biến đổi nghĩa đi, không có giống hoàn toàn với nhếch hoặc nhếch nhác nữa. Bô nhếch là tính từ thường dùng để chỉ việc ăn mặc lôi thôi, thiếu gọn gàng, hơi phá cách, hơi lố. Người ta nói “thằng này ăn mặc bô nhếch” thì xuôi tai, chứ không ai nói “cái sàn nhà này bô nhếch quá”.

Đấy, có những tên riêng đã đi vào ngôn ngữ một cách đặc biệt như thế. Trước ta có Thúy Kiều, Từ Hải, Hoạn Thư, Chí Phèo… đi vào ngôn ngữ theo một kiểu. Sau ta có Boniek đi vào tiếng Việt những năm 1980 theo một kiểu khác. Chúng tôi chợt nhớ đến những cách nói mà giới trẻ cho là thời thượng bây giờ, kiểu như “run” thì nói là Ca mơ run, “chia” thì nói “Campuchia”, “cạn” thì nói “Bắc Kạn”… hóa ra, “bô nhếch” đã đi trước các bạn cả thập kỉ rồi.

Ôi Trời Ơi
08/08/2020

Ôi Trời Ơi

Vocabulary: Nơi chốn (Places)
----------
Travelling in Vietnam might be a bit challenging if you cannot describe the destination to your driver or ask the local for direction. These worrisome situations can easily be avoided by having these handy terms in your lexicon.

1/ đồn cảnh sát (d): police station (‘đồn’ station + ‘cảnh sát’ police)
2/ bảo tàng (d): museum (‘bảo’ to protect + ‘tàng’ storehouse)
3/ sân vận động (d): stadium (‘sân’ field + ‘vận động’ to exercise)
4/ hồ bơi (d): swimming pool (‘hồ’ lake, pond, pool + ‘bơi’ to swim)
5/ trung tâm mua sắm (d): shopping centre, mall (‘trung tâm’ centre + ‘mua sắm’ to buy)
6/ bưu điện (d): post office (‘bưu’ mail + ‘điện’ electric; from post and telecommunications)
7/ thư viện (d): library (‘thư’ book, letter + ‘viện’ institution)
8/ rạp chiếu phim (d): movie theatre (‘rạp’ theatre + ‘chiếu’ to project + ‘phim’ film, movie)
9/ sân bay (d): airport (‘bay’ to fly)
----------
Below are some verbs and prepositions to expand your vocabulary:

10/ đi (đ): to go
11/ đến/tới (đ): to arrive; (g): to
12/ tham quan (đ): to visit
13/ ở (g): at, in

Examples:

(1) Anh ấy đã đi đến/tới thư viện rồi. (He already went to the library.)
(2) Bác ấy đến/tới trung tâm mua sắm để mua vài bộ quần áo. (She arrived at the shopping centre to buy some clothes.)
(3) Mình vừa mới tham quan bảo tàng Chứng tích Chiến tranh. (I just visited the War Remnants Museum.)
(4) Cô đang ở sân bay. (I am at the airport.)
----------
Which place did you recently visit? Comment down below and utilise the words shown above if possible.
----------
Note: d = danh từ (noun); đ = động từ (verb); g = giới từ (preposition)

Trà muôn năm!
31/07/2020

Trà muôn năm!

Thời buổi cạnh tranh tàn khốc :3

25/07/2020
Festiwal Filmowy Pięć Smaków

Festiwal Filmowy Pięć Smaków

Công chiếu phim "Hương vị của Phở" trên màn ảnh hệ thống rạp Cinema City!
Các suất chiếu tại Cinema City Janki sẽ có phụ đề tiếng Việt.

The Five Flavours Film Festival and Cinema City Poland have a pleasure to present "The Taste of Pho" directed by Mariko Bobrik in several Warsaw's venues.

Pięć Smaków i Cinema City Poland zapraszają do warszawskich kin na pokazy filmu "Smak pho"!

Amazing Vietnam
25/07/2020

Amazing Vietnam

Only in Vietnam 😱

----
By internet

Amazing Vietnam
23/07/2020

Amazing Vietnam

Welcome to Vietnam ❤️🇻🇳

----
By Internet

Ôi Trời Ơi
12/07/2020

Ôi Trời Ơi

Vocabulary: Dấu câu (Punctuation marks)
----------
If you are practising writing in Vietnamese, it’s better to familiarise yourself with these types of punctuation marks so that your sentences look neat and precise. Here are the nine common ones that you might use or encounter in your everyday life.

1/ dấu chấm (d): dot, period, full stop (‘chấm’ spot)
2/ dấu hai chấm (d): colon (‘hai’ two)
3/ dấu ba chấm/dấu chấm lửng (d): ellipsis (‘ba’ three | ‘lửng’ inconclusive)
4/ dấu chấm hỏi (d): question mark (‘hỏi’ to question)
5/ dấu chấm than (d): exclamation mark (‘than’ to exclaim)
6/ dấu chấm phẩy (d): semicolon (‘phẩy’ comma)
7/ dấu phẩy (d): comma
8/ dấu ngoặc đơn/dấu ngoặc tròn (d): round brackets (‘ngoặc’ bracket | ‘đơn’ single | ‘tròn’ round)
9/ dấu ngoặc kép/dấu nháy kép (d): quotation marks (‘nháy’ to wink + ‘kép’ double)
----------
Game: List down all the punctuation marks used in this post in the comment section below.
----------
Note: d = danh từ (noun)

Vietnam Arts Discovery
15/05/2020

Vietnam Arts Discovery

Bộ ảnh Sài Gòn xưa cách đây 100 năm được đội ngũ Saigon Viewers phục chế màu.
_______________________
Credit: Saigon Viewers

Vietnam Arts Discovery
14/05/2020

Vietnam Arts Discovery

Nữ Danh hoạ Việt Nam Lê Thị Lựu ( 1911-1988).
Nữ họa sĩ đầu tiên của Mỹ thuật Việt Nam đương đại.
Hoạ sĩ Lê Thị Lựu sinh ngày 19 tháng 01 năm 1911 tại làng Thổ Khối , tỉnh Bắc Ninh ( Hà Bắc) . Năm 1926 bà theo học lớp dự bị Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương. Năm 1927 là sinh viên khóa 3 chính thức của trường. Năm 1932 , bà đậu thủ khoa khoá này. Vượt lên tất cả các hoạ sĩ nam danh tiếng. Ngay từ khi còn là sinh viên, năm 1929 bà đã có 2 tranh sơn dầu trong Triển lãm chung đầu tiên của trường:” Chân dung ông Hai “và “ Thiếu nữ vườn chuối “. Bà là người phụ nữ thuộc tầng lớp tân tiến, Tây học, trong khi tuyệt đại bộ phận phụ nữ cùng thế hệ với bà vẫn còn nhuộm răng đen và bẽn lẽn ẩn mình trong những chiếc áo dài thâm thì bà đã mạnh dạn thi vào Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương và thuyết phục gia đình cho học lớp vẽ tranh... Khoả thân. Năm 1940 , bà sang Pháp, lấy chồng và gần như sống hết cuộc đời ở bên Pháp cho đến khi mất. Năm 1975 bà về thăm Hà Nội. Bà mất ngày 6 tháng 6 năm 1988 tại Antibes Pháp.
Hoạ sĩ Lê Thị Lựu không những là một nữ họa sĩ đầu tiên của người Việt Nam mà bà còn có nhiều đóng góp cho việc giảng dạy hội họa cho các thế hệ sau, đồng thời góp vào di sản Mỹ thuật Việt Nam nhiều tác phẩm có giá trị .

Credit: Stanley Ha Toan Phu

Ôi Trời Ơi
03/05/2020

Ôi Trời Ơi

Vocabulary: Nấu ăn nhiệt ẩm (Moist-heat cooking)
----------
Reading a Vietnamese menu can sometimes be overwhelming due to a wide range of selections: from the hot, succulent cá hấp xì dầu to the wonderful, rich bò kho. This is why it’s better to familiar yourself with some cooking terms so that you can order your favourite dishes more effortlessly. Here are a couple of commonly culinary words used to talk about cooking with liquids that are not oil.

1/ hầm (đ): to stew
2/ ninh (đ): to simmer; used with ingredients that require long hours to cook such as bones and tendons
3/ kho/rim/om (đ): to braise
4/ luộc (đ): to boil
5/ chần (đ): to poach
6/ hấp/chưng (đ): to steam; note: chưng is mainly used for liquid-like food that will solidify, for example, trứng chưng (steamed egg)
7/ sắc (đ): to decoct; usually used with herbal medicine and tea
8/ hãm (đ): to steep; used with tea
---------
You can use some adverbs to further modify the verbs:
9/ sơ (p): incompletely; combined with kho, rim, om, luộc, chần, and hấp
10/ kỹ (p): thoroughly; combined with luộc only
11/ chín (p): (of food) in a well-done manner; combined with luộc and hấp
Ex: luộc sơ = to parboil; luộc kỹ = luộc chín = to boil thoroughly; hấp sơ = to steam incompletely

Note:
[1] We don't use these adverbs with hầm, ninh, chưng, sắc, and hãm as these cooking techniques are utilised to cook food thoroughly.
[2] We don't use 'kỹ' with kho, rim, om, and hấp since, for most of the time, these cooking techniques are utilised to cook food thoroughly.
---------
Below are some examples:

(1) Rau củ đang được hầm trong nồi. (The vegetables are being stewed inside the pot.)
(2) Hãy sử dụng nồi áp suất để thịt được ninh nhừ. (Let's use the pressure cooker so that the meat can be simmered until [it's] mushy.)
(3) Chú ấy thích ăn hột vịt kho, cá om, hay tôm rim? (Does he like braised duck eggs, braised fish, or braised prawns?)
(4) Mẹ tôi rất thích ăn rau luộc chấm nước mắm. (My mom really likes to eat boiled greens dipped in fish sauce.)
(5) Họ không biết cách chần trứng. (They don't know how to poach an egg.)
(6) Hôm nay chúng ta sẽ học làm món bánh bao hấp và trứng chưng. (Today we will learn to make steamed buns and steamed egg.)
(7) Thầy thuốc dặn sắc lá atisô, uống mỗi ngày hai lần. (The doctor advised to decoct the artichoke leaves [and] drink it twice a day.)
(8) Anh ấy đang tập hãm trà. (He is practising steeping the tea.)
----------
Note: đ = động từ (verb); p = phó từ (adverb)

Ôi Trời Ơi
29/04/2020

Ôi Trời Ơi

Vocabulary: Nấu ăn nhiệt khô (Dry-heat cooking)
----------
Most people would agree that Vietnam has some of the best dishes in the world: from the bánh cam sold on the street to the cá lóc nướng trui served in restaurant. Therefore, if you are a foodie and decide to come to this beautiful country, it’s best to equip yourself with the following terms, so you can order from the menu like a pro. These are also useful for those who love to cook and want to bring some of that Vietnamese cuisine back to their homes.

1/ nấu (đ): to cook
2/ chiên ngập dầu (đ): to deep-fry (‘ngập’ be flooded + ‘dầu’ oil)
3/ chiên/rán (chiefly Northern) (đ): to fry
4/ phi (đ): to sauté; usually used with garlic and shallot
5/ xào (đ): to stir-fry
6/ áp chảo (đ): to sear (‘áp’ to press against + ‘chảo’ pan)
7/ nướng (đ): to grill, to bake; nướng bánh (bake a cake/pie)
8/ đút lò (đ): to roast (‘đút’ to put in + ‘lò’ oven)
9/ quay (đ): to rotisserie (‘quay’ to spin)
10/ xông khói (đ): to smoke (‘xông’ to soak in steam or smoke + ‘khói’ smoke)
----------
The adverb 'sơ' and 'chín' can be combined with certain verbs above:
11/ sơ (p): incompletely; combined with nấu, chiên, rán, xào, and nướng.
12/ chín (p): (of food) in a well-done manner; combined with nấu, chiên, rán, xào, and nướng.
Ex: nướng sơ = to grill incompletely; nướng chín = to grill in a well-done manner; etc.

Note: We don't use these adverbs with chiên ngập dầu, phi, áp chảo, đút lò, quay, and xông khói as these cooking techniques are utilised to cook food thoroughly.
----------
Here are some sample sentences:
(1) Sasha đang tập nấu phở. (Sasha is practising cooking pho.)
(2) Chả giò cần được chiên ngập dầu thì nó mới giòn và ngon. (Cha gio should be deep-fried so that it can be crunchy and delicious.)
(3) Mika đang chiên cá, còn Hà thì đang phi tỏi. (Mika is frying the fish, while Ha is sautéing the shallots.)
(4) Koswa thích ăn món rau muống xào tỏi. (Koswa loves to eat morning glory stir-fried with garlic.)
(5) Bạn muốn áp chảo hay nướng miếng thịt này? (Do you want to sear or grill this piece of meat?)
(6) Monika đang làm món gà đút lò. (Monika is making roasted chicken.)
(7) Bố tôi thích ăn heo quay, nhưng mẹ tôi thì lại thích ăn vịt quay. (My dad likes to eat rotisserie pork, but my mom [as for her] enjoys eating rotisserie duck.)
(8) Đức và Tiến rất thích ăn cá hồi xông khói. (Duc and Tien really love eating smoked salmon.)
----------
Note: đ = động từ (verb)

Ôi Trời Ơi
19/04/2020

Ôi Trời Ơi

Vocabulary: Thuê nhà (Renting a house)
----------
Whether for holiday, study, or work, living in Vietnam could be a great experience, or even a life-changing one. Here are some terms that could help you in looking for a house.

1/ thuê (chiefly Northern)/mướn (đ): to hire, to rent, to lease
2/ dọn (đ): to relocate
3/ chủ (d): owner
4/ ký (đ): to sign
5/ xem (đ): to see
6/ hợp đồng (d): contract
7/ nhà (d): house
8/ trả (đ): to pay; to return
9/ tiền thuê nhà (d): rent (‘tiền’ money)
10/ đặt cọc (đ): to make a deposit, to advance money (‘đặt’ to set + ‘cọc’ stake)
11/ tiền đặt cọc (d): deposit
12/ bên cho thuê (d): lessor ('bên' side, party + 'cho' to allow, to permit)
13/ bên thuê (d): lessee
----------
Where would you like to live in Vietnam and why? Use the phrase ‘Tôi thích sống ở _____.’ (I like to live in/at _____.) and share with us in the comments below.
----------
Note: d = danh từ (noun); đ = động từ (verb)

Ôi Trời Ơi
04/04/2020

Ôi Trời Ơi

Vocabulary: Thể loại phim (Film genres)
----------
Because of its alluring beauty, Vietnam itself was chosen several times as the ideal filming location for some of the world’s most famous movies such as Kong: Skull Island and The Lover. For Vietnamese, watching movie remains one of the most popular forms of entertainment, especially among the youngsters. This is why it’s a good reason to equip yourself with these terms regarding movie types so that you can have something in common to share with your Vietnamese friends.

1/ hành động (d): action ('hành' to act; from Chinese 'xíng' + 'động' to move; from Chinese 'dòng')
2/ phiêu lưu (d): adventure ('phiêu' to float; from Chinese 'piāo' + 'lưu' to wander; from Chinese 'liú')
3/ hài (d): comedy ('hài' joke; from Chinese 'xié')
4/ tài liệu (d): documentary ('tài' stuff; from Chinese 'cái' + 'liệu' material; from Chinese 'liào')
5/ chính kịch (d): drama ('chính' pure; from Chinese 'zhèng' + 'kịch' play, drama; from Chinese 'jù')
6/ kỳ ảo (d): fantasy ('kỳ' strange; from Chinese 'qí' + 'ảo' illusion; from Chinese 'huàn')
7/ kinh dị (d): horror ('kinh' frightening; from Chinese 'jīng' + 'dị' unusual; from Chinese 'yì')
8/ ca nhạc (d): musical ('ca' to sing; from Chinese 'gē' + 'nhạc' music; from Chinese 'yuè')
9/ bí ẩn (d): mystery ('bí' secret; from Chinese 'bì' + 'ẩn' hidden; from Chinese 'yǐn')
10/ lãng mạn (t): romantic ('lãng' wave; from Chinese 'làng' + 'mạn' overflow; from Chinese 'màn')
11/ khoa học viễn tưởng (d): science fiction ('khoa học' from Japanese 'kagaku' + 'viễn' far; from Chinese 'yuǎn' + 'tưởng' to think; from Chinese 'xiǎng')
12/ giật gân (t): thrilling ('giật' to jerk + 'gân' tendon; from Chinese 'jīn')
----------
Kong: Đảo Đầu lâu là một bộ phim nổi tiếng của Mỹ thuộc thể loại hành động, phiêu lưu và kỳ ảo. Đạo diễn của bộ phim này là Jordan Vogt-Roberts. Ông và đoàn làm phim đã quyết định chọn Tràng An làm bối cảnh chính trong phim. Kong được ra mắt vào năm 2017 và giữ kỉ lục là phim có doanh thu cao nhất lịch sử tại Việt Nam.
(Kong: Skull Island is a famous movie of USA which belongs to action, adventure and fantasy genres. The director of this movie is Jordan Vogt-Roberts. He and the film crew decided to choose Trang An as the main scenery in the movie. Kong was presented in 2017 and holds the record as the movie which has the highest revenue in history in Vietnam.)
----------
What is your favourite movie or film genre? Let us know in the comments below using the phrase 'Tôi thích xem _____.' (I like to watch _____.) Ex: Tôi thích xem phim kinh dị. (I like to watch horror movies.)
----------
Note: d = danh từ (noun); t = tính từ (adjective)

Adres

Al. Niepodległości 4
Poznan
61-874

Godziny Otwarcia

Poniedziałek 08:00 - 21:00
Wtorek 08:00 - 21:00
Środa 08:00 - 21:00
Czwartek 08:00 - 21:00
Piątek 08:00 - 21:00

Telefon

(61)829-36-63

Ostrzeżenia

Bądź na bieżąco i daj nam wysłać e-mail, gdy Pracownia badań nad językiem i kulturą Wietnamu - Fil. Wietnamska - UAM umieści wiadomości i promocje. Twój adres e-mail nie zostanie wykorzystany do żadnego innego celu i możesz zrezygnować z subskrypcji w dowolnym momencie.

Skontaktuj Się Z Firmę

Wyślij wiadomość do Pracownia badań nad językiem i kulturą Wietnamu - Fil. Wietnamska - UAM:

Najbliższe uniwersytety


Komentarze

Dzień dobry czy mogę poprosić o wstawienie ogłoszenia na Państwa grupie? Poszukuję osoby znającej kulturę i zwyczaje Wietnamu do pracy. Praca polega na promowaniu tego kraju na targach spożywczych w terminie 4-5.02 w godz 9 -18, 9 -17 w Warszawie. Do obowiązków należeć będzie: - opowiadanie o tym kraju, - nauka zainteresowanych osób kilku słów, - pokazywanie naszych zdjęć. Oferujemy: - umowę zlecenie lub dzieło, - stawkę godzinową do uzgodnienia, - nocleg oraz dojazd. Poszukujemy osób uśmiechniętych, komunikatywnych. Osoby zainteresowane proszę o kontakt pod nr tel 737 444 648 Pozdrawiam
https://quanhobacninh.vn/mp3-quan-ho-bac-ninh/ Sưu tập các ca khúc quan họ Bắc Ninh Collection of quan ho songs