Estrovi- tiếng anh giao tiếp cho người đi làm

Estrovi- tiếng anh giao tiếp cho người đi làm Let's love english, english will be in you

20/01/2024

13/12/2023

Hồ Chí Minh, thành phố của những di tích lịch sử hào hùng của dân tộc

ĐỪNG NHẦM LẪN GIỮA RECIPE & RECEIPT, DEBT & DEBIT1. Phân biệt  recipe & receiptRecipe là công thức nấu ăn. Tức là recipe...
17/08/2018

ĐỪNG NHẦM LẪN GIỮA RECIPE & RECEIPT, DEBT & DEBIT
1. Phân biệt recipe & receipt
Recipe là công thức nấu ăn. Tức là recipe cũng đồng thời cung cấp cho bạn biết những nguyên liệu thực phẩm bạn cần và cách để bạn chế biến ra một ăn từ nguyên liệu đó.
Receipt cũng đồng thời là danh từ của receive là nhận được, nhưng nghĩa của receipt là hóa đơn thanh toán tiền. Khi bạn đi mua hàng ở siêu thị hoặc cửa hàng, bạn sẽ nhận được một tờ hóa đơn receipt để biết rõ giá trị của từng loại sản phẩm bạn đã mua.
2. Phân biệt debt và debit
Debt là khoản tiền bạn vay nợ và bạn có nghĩa vụ phải trả lại cho người bạn đã vay.
Debit là từ bạn thường nhìn thấy ở thẻ ngân hàng. Debit card là thẻ ghi nợ, bạn có thể thanh toán với toàn bộ số tiền hiện có trong thẻ, khác với thẻ tín dụng thường, bạn phải để lại 1 số tiền ứng trước trong thẻ.
Rồi, trên đây là cách để bạn hiểu rõ về 2 cặp từ tiếng anh tương đồng này.

Cách diễn đạt trong tiếng anh về nhận lỗi và sửa sai1. I messed upI messed up là cách dùng không trang trọng, thường đượ...
18/05/2018

Cách diễn đạt trong tiếng anh về nhận lỗi và sửa sai

1. I messed up

I messed up là cách dùng không trang trọng, thường được dùng để nói với bạn bè và gia đình trong tình huống bạn nhầm lẫn khi làm điều gì đó.

Ví dụ, trong tình huống bạn gửi mail báo với bạn bè và người thân tới dự tiệc vào Thứ 7 nhưng bạn lại viết là Chủ Nhật. Bạn gửi lại mail và nói rằng: “I really messed up. It should be Saturday”

2. I dropped the ball
I dropped the ball được dùng thường xuyên trong tình huống công sở để diễn đạt ý rằng bạn đã quên mất làm điều gì đó

Ví dụ, khi sếp bạn hỏi : “ How was the phone call?” Bạn nhớ ra là bạn đã quên không gọi điện, Bạn nói rằng: “I’m so sorry. I dropped the ball and I didn’t call the client”

3. It was my fault
It was my fault là cụm từ dùng để diễn tả sự nhận lỗi khi bạn mắc sai lầm. Câu này có nghĩa là “Đó là lỗi của tôi”.

4. It won’t happen again
It won’t happen again để diễn đạt lời hứa bạn sẽ không mắc lại sai lầm đó nữa.

Ví dụ, khi sếp phát hiện ra lỗi sai của bạn, bạn có thể nói rằng: It won’t happen again. Nó có nghĩa là điều đó sẽ không lặp lại nữa đâu ạ.

5. How can I make it up to you?
Là lời đề nghị lịch sự khi ban mắc lỗi với bạn bè của mình và muốn làm gì đó để xin lỗi họ. Bạn có thể nói” How can I make it up to you?, có nghĩa là tôi có thể làm gì để bù đắp cho bạn?

CỤM DIỄN ĐẠT TIẾNG ANH THÔNG DỤNG VỚI TAKE1. Take a look atTake a look at có nghĩa đơn giản là nhìn, xem nhưng cụm từ nà...
07/02/2018

CỤM DIỄN ĐẠT TIẾNG ANH THÔNG DỤNG VỚI TAKE

1. Take a look at
Take a look at có nghĩa đơn giản là nhìn, xem nhưng cụm từ này được sử dụng với sắc thái nghĩa thân thiện và không trang trọng so với look.

Ex: Thanks for sending me that article on vegetables. I’ll take a look on it later.

2. Take place
Take place có nghĩa là diễn ra

Ex: The last Olympics took place in Brazil

3. Take advantage of
Take advantage of có nghĩa là có lợi, có cơ hội

Ex: You should take advantage of this 25% discount.

4. Take a risk
Take a risk là chấp nhận rủi ro

Ex: We must take a risk pushing one of these buttons.

5. Take over
Take over là kiểm soát

Ex: He just takes over the whole meeting and no one gets a chance to speak.

6. Take part in
Take part in có nghĩa là tham gia vào

Ex: Can I take part in the meeting, please?

7. Take turns to do/doing sth
Take turns to do/doing sth là thay phiên nhau làm một điều gì đó

Ex: My husband and I take turns to cook

8. Take sth into account
Take sth into account là tính đến

Ex: Remember to take into account the taxes you’ll need to pay when looking at your salary.

10 cách diễn đạt với GIVE1. Give sb a breakGive sb a break có nghĩa là tha cho aiEx: I know he made a mistake- but give ...
26/12/2017

10 cách diễn đạt với GIVE

1. Give sb a break

Give sb a break có nghĩa là tha cho ai
Ex: I know he made a mistake- but give him a break – it’s his first day on the job.

2. Give sb the boot

Give sb the boot có nghĩa là sa thải, đuổi việc một ai đó
Ex: Karen wasn’t performing well as a salesperson, so the company give her the boot

3. Give way

Give way có nghĩa là bị sập
Ex: The roof of the old house gave way under the weight of the snow.

4. Give sb pause/ give sb pause for thought
Give sb pause có nghĩa là làm ai đó phân vân
Ex: It’s a nice car, but there are some mechanical issues that give me pause.

5. Give sb a lift/ ride
Give sb a lift/ride có nghĩa là cho ai đó đi nhờ xe
Ex: My car’s being repaired, so my brother gave me a lift to work.

6. Give credence to
Give credence to có nghĩa là tin tưởng
Ex: I don’t give credence to any claim that hasn’t been proven by science.

7. Give sb grief
Give sb grief có nghĩa là mắng nhiếc một cách thậm tệ ai đó
Ex: I lost some money gambling, and my wife has been giving me brief about it.

8. Give it time
Give it time có nghĩa là cho nó thời gian
Ex: You just broke your ankle. I know you’re anxious to get back to play sports, but give it time.

9. Give it a rest
Give it a rest có nghĩa là ngừng điều gì đó lại
Ex: My uncle’s constantly complaining about his problem, I wish he could give it a rest.

10. Give sb your word
Give sb your word có nghĩa là hứa
Ex: Thanks for lending me your computer. I give you my word that I I’ll take good care of it.

5 cách diễn đạt tiếng anh gây ấn tượng1. There is no time like the presentKhi bạn muốn diễn tả một việc cần làm ngay lúc...
12/12/2017

5 cách diễn đạt tiếng anh gây ấn tượng

1. There is no time like the present

Khi bạn muốn diễn tả một việc cần làm ngay lúc này, bạn sẽ dùng câu: “ There is no time like present” có nghĩa là bây giờ chính là thời điểm tốt nhất.
Ex: When shall we start this project?
- No time like the present

2. Give me a hand

Give me a hand là thuật ngữ dùng để yêu cầu sự giúp đỡ của một ai đó. Give me a hand có nghĩa là bạn có thể giúp tôi không?
Ex: - How is your revision going?
- Not very well. I am struggling. Can you give me a hand?

3. To be worn out

To be worn out có nghĩa là kiệt sức
Ex: It was so busy at the shop today. I am absolutely worn out.

4. Not at all

Not at all là cách để trả lời lời cảm ơn của người khác, not at all có nghĩa là không có gì
Ex: I’m sorry I’m late. Thanks for waiting
- Not at all

5. Never better

Never better để nói về tình trạng sức khỏe của bản thân khi được ai đó hỏi, nó có nghĩa là rất tốt.
Ex: How are you, today?
-Never better, how about you?

Address

Nguyễn Trãi/Thanh Xuân/Hanoi
Da Nang
550000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Estrovi- tiếng anh giao tiếp cho người đi làm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The University

Send a message to Estrovi- tiếng anh giao tiếp cho người đi làm:

Share