22/05/2026
30 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KHÁNG SINH 💊
-----------------------------------------
1. Đến nay đã tìm ra hơn 2000 chất có hoạt tính KS nhưng chỉ khoảng 100 KS được sử dụng trong lâm sàng
2. Cơ bản những nhiễm khuẩn trên cơ hoành, và nhiễm khuẩn da là do gram dương. Nhiễm khuẩn dưới cơ hoành thường do gram âm
3. Tụ cầu vàng (Gram +) : S.Aureus
Gây bệnh : Abces , Viêm phổi, viêm tủy xương
Kháng sinh điều trị : Oxacillin , Cepha thế hệ 1, Clindamycin, Erythromycin.
4. Liên cầu sinh mủ Gr A
Gây bệnh : Viêm họng , viêm tai giữa, viêm xoang
Kháng sinh điều trị: , Amoxicillin, Cepha thế hệ 1, Erythromycin
5. Phế cầu ( Streptococcus Pneumoniea )
Gây bệnh : Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phổi
Kháng sinh điều trị: Amoxicillin, Cepha thế hệ 1...
6. Cầu khuẩn gram- : Morraxella Catarrhalis
Gây bệnh : Viêm tai giữa, viêm phổi, viêm xoang
Kháng sinh điều trị: Amoxicillin + A.Clavulanit , Ampicilin + Sulbactam. Cepha thế hệ 2-3 như Cefuroxim, Cefixim.
7. trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas Aeruginosa
Gây bệnh: Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phổi.
Kháng sinh điều trị: Ciprofloxacin, Pen phổ rộng.
8. Hemophilus Influenza ( gram-)
Gây bệnh : viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi
Kháng sinh điều trị: Bactrim, Augmentin , Cefuroxim, Ciprofloxacin, Azithromycin.
9. E.Coli
Gây bệnh : Nhiễm khuẩn tiêu hóa, tiết niệu.
Kháng sinh điều trị: Ciprofloxacin, Doxycyclin, Nitrofurantoin.
10. Có 3 chất ức chế men beta- lactamase hay được kết hợp là: clavulanic, sulbactam, tazobactam.
11. Cephalexin được đánh giá là tác dụng hiệu quả nhất trên viêm nhiễm khuẩn da, mô tế bào.
12. Cephalosporin từ thế hệ 1-4 có phổ kháng khuẩn tác dụng theo hướng từ dương sang âm.
13. Nhóm aminoside( streptomycin, neomycin,...) dùng liều cao, kéo dài( >10 ngày) dễ tổn thương tiền đình, thính giác, thận. Vậy nên chống chỉ định pnct và hạn chế trẻ dưới 7 tuổi.
14. Chloramphenicol dùng liều cao dài ngày nguy cơ gây suy tủy, thiếu máu ko hồi phục.
15. Neomycin ít hấp thụ vào máu, tập trung nhiều ở lòng đại tràng nên dùng để điều trị viêm ruột kết.
16. Macrolide thế hệ 2 ( roxi, clari, azi- thromycin) tác dụng lên vi khuẩn ký sinh nội bào. Nên phù hợp cho viêm phổi ko điển hình.
17. Tetracycline và doxycycline,.. dễ gây tổn thương gan, màng xương, men răng. Nên chống chỉ định cho trẻ dưới 9 tuổi.
18.các quinolon gây thoái hoá sụn đầu chi nên chống chỉ định người dưới 16 tuổi, pnmt và cho con bú.
19. Metronidazole, tinidazol,... Tác động lên vi khuẩn kị khí, đơn bào. Phù hợp nhiễm khuẩn đường ruột, amip gan,...
20. Vancomycin ( thuộc glycopeptid) được coi là kháng sinh dự trữ để điều trị tụ cầu kháng thuốc, chỉ dùng điều trị trong bệnh viện.
21. + Trimethoprim và sulfamethoxazol ức chế 2 chặng khác nhau trên cùng một con đường tổng hợp coenzym – acid folic cần thiết cho vi khuẩn phát triển nên 2 thuốc này có tác dụng hiệp đồng và được phối hợp thành một sản phẩm (Co-trimoxazol)
22. + kháng sinh Quinolon ngăn cản thải trừ cafein và gây quá liều cafein, dẫn đến tình trạng kích thích, hồi hộp, run rẩy, toát mồ hôi thậm chí gây ảo giác.
23. Kinh nghiệm sử dụng kháng sinh: nếu đỡ 90% triệu chứng trong 3 ngày thì dùng 5 ngày kháng sinh. Đỡ 90% triệu chứng trong 5 ngày thì dùng 7 ngày kháng sinh. Trên 7 ngày ko đỡ thì phối hợp kháng sinh hoặc đổi nhóm.
24.Khi nào thì dùng amoxciclin đơn độc, khi nào dùng kết hợp?
Nên dùng dạng kết hợp khi nghỉ đến vi khuẩn sinh ra beta lactamase. Như trong vòng 3-6 tháng đã dùng kháng sinh hoặc nhiễm khuẩn nặng, viêm da, mô mềm..
25. amoxiclin - acid clavulanic dễ gây tiêu chảy hơn dùng đơn độc amoxiclin cùng hàm lượng.
26. Fluoroquinolon: được gọi từ quinolon thế hệ 2,3,4. Và fluorquinolon: dùng cho các nhiễm khuẩn bệnh viện do các chủng đa kháng kháng sinh như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, màng tim, nhiễm khuẩn xương cần điều trị kéo dài.
27. Thuốc chống lao như isoniazid, rifampicin, streptomycin, isoniazid (INH): Gây ngộ độc cho gan.
28. trong điều trị lậu: thường dùng ceftriaxon tiêm tĩnh mạch liều duy nhất, tuy nhiên dễ đồng nhiễm với chlamydia nên cần sử dụng azithromycin kéo dài 5-7 ngày.
29. azithromycin là kháng sinh hướng mô, dùng thuốc 3 ngày nhưng tập trung nồng đọ tại mô đến 7 ngày.
30. Metronidazole dùng đơn độc không có hiệu quả cao, nhưng khi kết hợp spiromycin ( biệt dược rodogyl) lại là đặc hiệu cho nhiễm trùng răng miệng.
Nguồn: Bác Sĩ Ngọc