Siplish-drink your English cup

Siplish-drink your English cup English Motivation motivating your English with daily IELTS cup!

17/09/2024

Better your technical English with "An overview of AI technology"💡

16/09/2024

📗Improving your technical English with: "3-D Printing Technology"
Translated by: Bui Huu P**c

"Wake up and smell the coffee"    Thật tình cờ nhưng cũng thú vị là ngoại trừ  “wake up and smell the coffee” (hãy tỉnh ...
12/05/2023

"Wake up and smell the coffee"

Thật tình cờ nhưng cũng thú vị là ngoại trừ “wake up and smell the coffee” (hãy tỉnh dậy và tập trung vào công việc) nhiều sáo ngữ (cliches) về thức uống trong tiếng Anh đều có mùi… men (demon drink/rum), chắc người dân xứ sở sương mù cũng hay … “dục phá sầu thành tu dụng tửu -muốn phá thành sầu phải dùng đến rượu” (drown your sorrow) ?
Vấn đề là độ cồn có nhiều cấp độ; có thể lai rai tí, chả có quan trọng gì cho lắm (small beer/ small potatoes) để giải tỏa cơn khát (wet your whistle/ hit the spot), thêm tí thì lâng lâng, sĩn (heady mixture) và cứ tí.. tí... nữa… thì say tới bí tỉ, không biết đường về (drunken stupor); ở cấp độ cao hơn thì gặp phải đệ tử của Lưu Linh (drink like a fish), uống như chưa bao giờ được uống (full to gills) vì biết đâu có cũng là cơ hội cuối cùng (drinking in the last chance saloon).
Nhiều người xem ẩm thực hay đối ẩm là một nguồn vui, niềm hạnh phúc (meat and drink), cũng thật may mắn khi nhậu mà ta gặp chủ quán hay quản lý nhiệt tình và “chịu chơi” (mine host).
Khi đã choáng hơi men, cảm xúc dâng trào (tired and emotional) thì các tay nhậu bỗng trở thành… triết gia. Thế giới này thật đơn giản vì suy cho cùng chỉ có hai kiểu người: với mấy tay yêu đời lạc quan thì “mới đó mà hết nửa cốc bia rồi” (glass being half full), còn gặp mấy cha nội chán đời bi quan thì “nãy giờ mà chưa hết nửa cốc” (glass being half empty).
Bạn thuộc tuýt người nào? hay chỉ muốn “phá mồi” và ngồi… rót bia thôi ?...

Many thanks to Trần Cảnh for your picture!

Đôi nét thú vị về thành ngữ: Wet behind the ears (phía sau tai còn ướt) / Dry behind the ears (phía sau tai đã khô ráo r...
09/05/2023

Đôi nét thú vị về thành ngữ: Wet behind the ears (phía sau tai còn ướt) / Dry behind the ears (phía sau tai đã khô ráo rồi)

Thành ngữ này có nguồn gốc từ đầu thế kỷ 20, người Anh dùng cách nói “phía sau tai còn ướt” để chỉ những người mới chân ướt chân ráo bước vào nghề (neophyte), hiểu nôm na là còn non nớt lắm, chưa chín chắn và thiếu kinh nghiệm (naive, immature and inexperienced).
Một thân thể mới sinh ra (a newborn body) còn ướt do chất nhầy trong bụng mẹ (amniotic fluid) phải lâu sau mới khô ráo được. Nhiều chỗ trên cơ thể, nhất là chỗ hõm ở phía sau tai (indentation behind the ears) rất lâu khô vì bị khuất không khí. Đối với những loài ngựa hay bò mới sinh ra tại các nông trại lông đều còn ướt, và các nhà nông phải lau khô cả người, nhất là phía sau tai của chúng.

Đối với chúng ta, dù già hay trẻ nếu chưa có chút kiến thức hay kinh nghiệm trong một lĩnh vực nào đó thì đều là “wet behind the ears”. Vài ví dụ để chúng ta cùng tham khảo:
1. Monica là một cô gái trẻ tuổi, nhưng các đồng nghiệp của cô nhận thấy rằng tuổi tác không phải luôn luôn là dấu hiệu của kinh nghiệm.
Even though Monica is our youngest office manager, she’s anything but WET BEHIND THE EARS. On the contrary, she came to the company with more experience managing people and resources than anyone else we’ve hired.
Tuy cô Monica là quản lý văn phòng trẻ nhất của chúng ta nhưng cô ấy không phải là người thiếu kinh nghiệm. Trái lại, cô ấy đến với công ty này với nhiều kinh nghiệm quản lý nhân viên và tư liệu hơn bất cứ người nào khác mà công ty chúng ta đã tuyển dụng.
2. Hồi kênh MTV bắt đầu phát hình trên một đài truyền hình cáp độc nhất, khán giả thường bắt gặp những lỗi kỹ thuật ban đầu, chẳng hạn như một màn ảnh trống rỗng. Nhưng bây giờ thì kênh này không còn thiếu kinh nghiệm nữa. Thật vậy, hệ thống kỹ thuật cao này từng mang lại những băng video âm nhạc cho hàng triệu trẻ em và đã tồn tại được gần 30 năm.
When MTV first began broadcasting on a single cable station, viewers often caught early technical mistakes, like a blank screen. But it’s no longer WET BEHIND THE EARS. In fact, the high-tech network that introduced music videos to millions of kids is now almost 30 years old !

Có một điều thú vị cho những ai yêu thích tiếng Anh là nếu chúng ta “lau khô” (dry) cái “phía sau tai còn ướt” (wet behind the ears) thì ta sẽ có “dry behind the ears” (phía sau tai đã khô ráo rồi) mang nghĩa hoàn toàn ngược lại: già dặn kinh nghiệm (seasoned or experienced), đã trưởng thành (mature).

Một chút tản mạn với "Clichés of Family"      Những giá trị gia đình (family values) có thể bao gồm những cặp vợ chồng k...
07/05/2023

Một chút tản mạn với "Clichés of Family"

Những giá trị gia đình (family values) có thể bao gồm những cặp vợ chồng kết hôn chung sống (wedded bliss) hay cũng có thể cặp đôi sống chung như vợ chồng (living in sin). Đó hẳn là những lứa đôi hạnh phúc (happy ever after/ happy couple/ happy pair) chung mái ấm ngọt ngào (home sweet home), sống gần gũi và sum vầy với những người thân yêu nhất (nearest and dearest).
Đó là một mái ấm an bình nhất và không đâu có thể thay thế được (no place like home), ở đó có người đàn ông làm trụ cột lo kế sinh nhai (man of the house) cạnh bên người phụ nữ chu toàn gia đình (the little woman). Rồi đây đó có thể là một người đàn ông từng trải, dày dặn trường đời (man of the world) bước qua khủng hoảng tuổi trung niên (mid-life crisis), đối mặt với mãn dục nam giới (male menopause) để rồi tự an ủi bản thân rằng cuộc đời này bắt đầu ở tuổi 40 (life begins at forty).

Sau kết hôn, gia đình trông mong sinh quý tử (happy event) để có con cháu nối dõi tông đường (son and heir) thừa kế sản nghiệp (one day all this will be yours, my son); càng vui hơn nếu con giống mình như tạc (chip off the old block/ spitting image).

Con cái sinh ra thì phải săn sóc, nhưng không thể trông nom chúng cả đời được (cradle to grave). Điều đầu tiên là phải đặt tên cho con mình, nhưng cái tên đó phải làm sao toát lên được nét đặc trưng của chúng (be one’s middle name). Bên cạnh việc lo cái ăn, cái mặc hay thể chất (nurturing) cho con cái, bậc phụ huynh cũng không được từ bỏ (throw the baby out with the bathwater) việc chăm sóc tinh thần, phải dành ra thời gian quan tâm bên con mình (quality time) nhưng cũng đừng cưng chiều quá mức vì có thể dẫn đến những hệ lụy tai hại (end in tears).

Gia đình hạnh phúc rất cần đến một nội trợ tài ba (good housekeeping) với tên gọi thân thương như “Goody Two Shoes” và ngày nay ta quen hơn với “Goody” hay “goody-goody”. Một người vợ đảm đang là giỏi quán xuyến (sorted) và chu toàn công việc nhà (done and dusted). Có những gia đình luôn đầy ắp tiếng cười, rôm rả chuyện trò nhưng cũng có những gia cảnh im lặng như tờ (hear a pin drop). Người vợ giỏi còn là người luôn biết nuôi dưỡng hòa khí của mái ấm (keep the home fires burning), với việc “giữ lửa” như vậy sẽ nhanh chóng gắn kết (get on like a house on fire) mọi thành viên trong gia đình và tổ ấm (hearth and home), đương nhiên công việc nội trợ cũng khiến ta nhiều phen khổ sở và thử thách (put through the mangle).
Và cuối cùng, mỗi gia đình cũng đều có một nét đặc trưng riêng, một “thương hiệu” riêng của mình. (household name).

Wandering around English Clichés of TravellingCho những kẻ lãng du…(For wanderers) Với Mark Twain người lữ khách(travell...
06/05/2023

Wandering around English Clichés of Travelling
Cho những kẻ lãng du…(For wanderers)

Với Mark Twain người lữ khách(traveller) thật tràn trề năng lượng (get up and go) khi “catch the trade winds in your sails. Explore. Dream. Discover.” để thỏa ước mơ hải hồ (go out into the world/ a world away). Dù có có đầy rẫy hiểm nguy khi chu du khắp chân trời góc bể (ends of the earth/ four corners of the world) thì cũng chẳng phải nuối tiếc vì thế nào chăng nữa thì kẻ lãng du (wanderer) cũng “đi một ngày đàng học một sàng khôn” (travelling broadens new horizons), tìm kiếm mọi cơ hội học hỏi (leave no stone unturned) khi khám phá trên khắp nẻo đường (explore every avenue).

Nhưng cũng từ lâu, người ta hay đồng hóa thân lữ khách với kiếp độc hành (walk a lonely road), thật sự không thể không khỏi ám ảnh bởi hình ảnh người lữ khách trên dặm thiên lý trong bài thơ “The tide rises, the tide falls” (Longfellow):

The twilight darkens, the curlew calls;
Along the sea-sands damp and brown
The traveler hastens toward the town.
(Chim gọi bầy khắc khoải, bóng chiều buông
Bờ cát dài xa thẳm, trên đường
Lữ khách vội bước chân về phố vắng)

Phải chăng ở cái kiếp “đơn thương độc mã” ấy (plough a lonely furrow) người ta nhìn nhận cuộc đời sâu sắc và bao dung hơn? ngay khi mở đầu bài thơ “ Daffodils” trước khi tận hưởng vẻ đẹp đầy quyến rũ và mê hồn của hoa thủy tiên , William Wordsworth đã tự nhận mình là một kẻ lãng du cô đơn “I wandered lonely as a cloud ” rong ruổi tìm vui trên mọi nẻo đường (scour every area):

I wandered lonely as a cloud
That floats on high o'er vales and hills,
When all at once I saw a crowd,
A host, of golden daffodils;
Beside the lake, beneath the trees,
Fluttering and dancing in the breeze.

Ai mà không có thiên đường của riêng mình cơ chứ? nhưng chắc có lẽ không ai trân trọng và tận hưởng thiên đường của HIỆN TẠI cho bằng những kẻ lãng du:
For off, when on my couch I lie
In vacant or in pensive mood,
They flash upon that inward eye
Which is the bliss of solitude;
And then my heart with pleasure fills,
And dances with the daffodils....

💡Boost your technical English through E-V reading: Attitudes towards AI (Cambridge IELTS 16)
01/11/2021

💡Boost your technical English through E-V reading: Attitudes towards AI (Cambridge IELTS 16)

📌Boost your technical English with V-E reading!💡
22/09/2021

📌Boost your technical English with V-E reading!💡

24/07/2021

📌Enlarge your vocabulary: EVAPORATE;
Ta để ý cấu tạo của từ "ev***rate" : e (biến thể của: ex: out) + v***r (=steam/ vapour: hơi nước) + ate: hành động >>> bay hơi, bốc hơi; ev***ration (n): sự bay hơi, quá trình bay hơi.
💡Ví dụ mở rộng:
A vaccination campaign has started, but officials are resisting calls for a lockdown out of fear for the Fijian economy. It shrank almost 20 percent last year when visits from travelers ev***rated because of COVID travel bans.
(Tuy chiến dịch tiêm vắc xin vừa bắt đầu , nhưng hiện tại các quan chức không chấp thuận các kêu gọi phải triển khai biện pháp phong tỏa vì Chính quyền Fiji quan ngại ngành kinh tế nước này sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. Năm ngoái khi thực hiện các biện pháp "ngăn sông cấm chợ" vì COVID, số lượng các chuyến tham quan của du khách bị hủy đột ngột, hậu quả là kinh tế của đảo quốc này suy giảm đến 20%.)
* In science, when something ev***rates, it dries, turning from a liquid into an unseeable gas. But, English speakers also use the word to mean "disappear" or "dry up" suddenly.

24/07/2021

Listening Practice: The Cost of hosting the Olympics
(From BBC)

Address

Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Siplish-drink your English cup posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The University

Send a message to Siplish-drink your English cup:

Share