Câu Lạc Bộ BACH

Câu Lạc Bộ BACH Business Administration Club of Huflit (BACH) BACH – Shaking the student time, preparing for your opportunities!

BACH (Be A Confident HUFLITer) là câu lạc bộ tiếng anh học thuật và phát triển kĩ năng trực thuộc khoa Quản trị kinh doanh quốc tế trường đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM (HUFLIT)

BACH được thành lập với nhiệm vụ xây dựng một cộng đồng giao lưu tiếng anh dành cho sinh viên năng động, sáng tạo, được trang bị đầy đủ các kĩ năng sống, là bệ phóng cho bạn trên con đường chinh phục mọi cơ hội và thách thức.

Ngoài ra spelling bee còn tổ chức chương trình selfie cùng thầy cô cho Toàn Khoa QTKDQT nữa nha
05/11/2017

Ngoài ra spelling bee còn tổ chức chương trình selfie cùng thầy cô cho Toàn Khoa QTKDQT nữa nha

Ngày cuối tuần của mọi người thế nào rồi😉

Riêng BEE Team hiện đang nhận rất nhiều lời than phiền là sao ưu ái tân sinh viên năm I quá, không thấy chương trình gì cho các anh chị năm 2,3,4 hết trơn😭😭😭

Do đó...🐝🐝SELFIE WITH BEE IDOL🐝🐝 đã xuất hiện đáp ứng nhu cầu của các bạn.

Đây là cuộc thi ảnh cho SINH VIÊN TOÀN KHOA QTKDQT thoả sức sáng tạo, gắn kết và ghi lại những khoảng khắc đáng nhớ cùng "thần tượng" bấy lâu đó nha 🤳🤳🤳

Vừa được chụp hình đẹp cùng "thần tượng" trong mộng, vừa có giải rinh về 🎁📷

Cách thức tham gia vô cùng đơn giản:
📆Gửi bài dự thi về: [email protected] trước 23g00 ngày 18/11/2017
💡Tiêu đề: Tên & SĐT người tham gia_ lớp đang hoặc đã học_ tên "thần tượng" chụp cùng
⚠️Lưu ý: Không hạn chế số lượng tác phẩm tham dự/ File ảnh phải là jpg hoặc png/ Mỗi ảnh có dung lượng thấp nhất là 1MB

with

Mấy bạn nào năm 1 để ý ngày cùng tham gia nhé
05/11/2017

Mấy bạn nào năm 1 để ý ngày cùng tham gia nhé

Chào buổi sáng ☀️
Ai còn ngủ nướng thì mau mau dậy mà xem SPELLING BEE - sân chơi tiếng Anh học thuật, nổi tiếng khắp thế giới đã đến với các tân sinh viên khoá 23 của khoa QTKDQT rồi nha 📣📣📣

➡️Bạn có đủ tự tin và bản lĩnh thể hiện khả năng tiếng Anh của mình chỉ thông qua việc đánh vần ?

➡️Bạn muốn giao lưu chia sẻ kinh nghiệm với mọi người có cùng niềm đam mê?

➡️Hay đơn giản là muốn tận hưởng một ngày với đầy thích thú trong môi trường tiếng Anh?

Thế thì mau mau rủ rê hội cạ cứng tham gia ngay cùng chúng mình vì thể lệ thi ra lò đang nóng quá nè 😍

Like và đặt chế độ xem trước fanpage SPELLING BEE ngay để còn hóng hệ thống giải thưởng nhé 🎁🎁🎁
Chúng mình còn nhiều bất ngờ lắm 😉

10/06/2016

Cơ hội việc làm cho các bạn trẻ đây!!!
Tìm các bạn thích livestream, có khiếu ăn nói, tự tin với ngoại hình của mình, có lifestyle thú vị, có nhiều tài lẻ như hát,nhảy,make up,hiểu biết về bóng đá & đam mê nổi tiếng .... thì tham gia casting và được hỗ trợ để trở thành host của app livetream sắp chạy ở VN.
Việc nhẹ lương đủ xài.
Công việc đàng hoàng, nên cần mấy bạn đàng hoàng nhé. ( Không bán hàng Online, không đi khách, không đa cấp...)
Liên hệ đăng kí: [email protected]
Hoặc liên hệ: 096 2969921

21/04/2016

100 thành ngữ thông dụng:

1. Break the news: Thông báo
2. Cost an arm and a leg: Rất đắt
3. Give someone the ax: Đuổi việc ai đó
4. Real flop: Thất bại
5. When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được
6. Look on the bright side: Hãy lạc quan lên
7. Easier said than done: Nói dễ hơn làm
8. Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều
9. Take it easy: Đừng lo lắng, thư giãn nào
10. Go into business: Bắt đầu công việc kinh doanh
11. In a bad mood: Không vui
12. Out of the world: Ngon
13. Give it a shot: Thử cái gì đó
14. Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ
15. Beat around the bush: Nói vòng vo tam quốc
16. Good for you: Làm tốt lắm
17. In good spirits: Hạnh phúc, tâm trạng tốt
18. You scratch my back and I’ll scratch yours: Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu
19. Make a pig of oneself: Ăn quá nhiều
20. You can say that again: Tôi đồng ý với bạn
21. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
22. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
23. Easier said than done: Nói dễ, làm khó. 24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
25. Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.
26. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
27. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
28. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
29. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
30. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
31. Don't count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
32. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
33. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
34. Beggar's bags are bottomless: Lòng tham không đáy
35. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
36. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
37. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
38. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
39. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
40. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
41. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
42. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
43. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
44. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
45. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
46. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ
47. Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa
48. The grass is always greener on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ
49. A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng
50. Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói
51. One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành
52. He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.
53. Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
54. A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen
55. A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm
56. A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc
57. Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim
58. You scratch my back and i'll scratch yours: Có qua có lại mới toại lòng nhau
59. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
60. A blessing in disguise: Trong cái rủi có cái may
61. Where there's life, there's hope: Còn nước còn tát
62. Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
63. Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn
64. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh
65. Together we can change the world: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
66. Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác
67. As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi
68. A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt
69. There's no smoke without fire: Không có lửa sao có khói
70. Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng
71. It is the first step that costs: Vạn sự khởi đầu nan
72. A friend in need is a friend indeed: Gian nan mới hiểu lòng người
73. Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột
74. Tit For Tat: Ăn miếng trả miếng
75. New one in, old one out: Có mới, nới cũ
76. Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai
77. Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
78. Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật
79. Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
80. An eye for an eye, a tooth for a tooth: Ăn miếng trả miếng
81. A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng
82. Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
83. Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
84. Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm
85. Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
86. Constant dripping wears away stone: Nước chảy đá mòn
87. Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
88. The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay
89. So many men, so many minds: Chín người, mười ý
90. Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo
91. Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma
92. Carry coals to Newcastle: Chở củi về rừng
93. Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú
94. Still waters run deep: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
95. Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn
96. Stronger by rice, daring by money: Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
97. Words must be weighed, not counted: Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
98. Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức
99. Live on the fat of the land: Ngồi mát ăn bát vàng
100. Empty vessels make the most sound: Thùng rỗng kêu to
+++BONUS+++
101. Make a mountain out of a molehill: Việc bé xé to
102. When the blood sheds, the heart aches: Máu chảy, ruột mềm
103. Every Jack has his Jill: Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy
104. More haste, less speed: Dục tốc bất đạt
105. Speech is silver, but silence is golden: Lời nói là bạc, im lặng là vàng
106. Words are but Wind: Lời nói gió bay

16/04/2016

Cùng ôn grammar một cách tổng thể nhất nào

Learn English Grammar an English Grammar Guide. A guide to learning English grammar. These pages are under continual development. If there is anything you want included, just get in touch.

15/04/2016

Học tiếng anh qua cấu trúc câu với "TAKE":

1. To take a seat: Ngồi xuống
2. To take a short siesta: Ngủ trưa, nghỉ trưa
3. To take a sight on sth: Nhắm vật gì
4. To take a smell at sth: Đánh hơi, bắt hơi vật gì
5. To take a sniff at a rose: Ngửi một bông hồng
6. To take a spring: Nhảy
7. To take a step back, forward: Lui một bước, tới một bước
8. To take a step: Đi một bước
9. To take a swipe at the ball: Đánh bóng hết sức mạnh
10. To take a true aim/To take accurate aim:
Nhắm ngay, nhắm trúng; nhắm đích (để bắn)
11. To take a turn for the better: Chiều hướng tốt hơn
12. To take a turn for the worse: Chiều hướng xấu đi
13. To take a turn in the garden: Đi dạo một vòng trong vườn
14. To take a walk as an appetizer: Đi dạo trước khi ăn cho thấy thèm ăn, muốn ăn
15. To take a walk, a journey: Đi dạo, đi du lịch
16. To take a wife: Lấy vợ, cưới vợ
17. To take accurate aim: Nhắm đúng
18. To take advantage of sth: Lợi dụng điều gì
19. To take after sb: Giống người nào
20. To take aim : Nhắm để bắn

12/04/2016

Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế:

1.WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế giới
2. UN (United Nations): Liên hợp quốc
3. UNICEF (The United Nations Children’s Fund): Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
4. ILO (International Labour Organization): Tổ chức lao động quốc tế
5. UNESCO (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization): Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa

6. WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới (hoặc Tổ chức mậu dịch thế giới)
7. APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
8. FAO (Food and Agriculture Organization): Tổ chức lương thực và nông nghiệp
9. CIA (Central Intelligence Agency): Cục tình báo Trung ương Mỹ
10. FBI (Federal Bureau of Investigation): Cục điều tra liên bang Mỹ

11. WB ( World Bank): Ngân hàng thế giới
12. IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ thế giới
--------------------------------

07/04/2016

SỰ KHÁC NHAU GIỮA "FAST", "QUICK" VÀ "RAPID"
Ba từ trên đều có nghĩa là nhanh chóng nhưng các bạn đã biết sự khác nhau của nó chưa? ;)

03/04/2016

Ngày mai, Thứ 2 (4/4) lúc 7giờ tại sảnh B cơ sở Sư Vạn Hạnh sẽ diễn ra hoạt đông Hiến máu tình nguyện
Các bạn nhớ đọc kĩ những lưu ý rất bổ ích nè ^_^

p/s; nhớ là phải ngủ sớm đó nhaz :)

03/04/2016

MỘT VÀI CÁCH TRẢ LỜI PHỎNG VẤN XIN VIỆC

🌴 1. Tell me a little about yourself : Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn.
Trả lời:
💬 “I grew up in VN and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.”
“Tôi lớn lên ở VN và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.”
💬 “I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.”
“Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.”
💬 “I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.”
“Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.”
💬 “I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.”
“Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.”

🌴 2. What are your strengths ?: Thế mạnh của bạn là gì?
Trả lời:
💬 “I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.” “Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.”
“I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.” “Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. ”
💬 “After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.”
“Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.”

🌴 3. “What are your weaknesses? : “Điểm yếu của bạn là gì?”
Trả lời:
💬 “This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.”
“Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.”
💬“I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.”
“Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.”
💬 “I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.” “Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.”

🌴 4. “What are your short term goals? : “Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?”
Trả lời:
💬 “My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to take part in the growth and success of the company I work for.” “Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho.”
“I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.” “Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.”
💬 “As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.”
“Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.”
💬 “My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.”
“Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.”

🌴 5. “What are your long term goals?” : “Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?”
Trả lời:
💬 “I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.”
“Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.”
💬 “After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.”
“Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.”
💬 “I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.”
“Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.”
💬 “I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.”
“Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.”
------------------------------------------
Have a nice weekend!
💚💚💚💚

01/04/2016

MẪU CÂU GIAO TIẾP VĂN PHÒNG THÔNG DỤNG

📝Is anybody finished with that file? --- Cậu dùng tài liệu này xong chưa
📝May I use this file? --- Tôi mượn file tài liệu đó nhé.
📝He’s not in today. - Anh ấy hôm nay không có ở cơ quan.
📝Does anyone have another network cable? The one I have is too short.---Bạn có thừa sợi cáp nói internet nào nữa ở đó không? Cái của tôi ngắn quá.
📝Does anyone have an extra mouse?.--- Này cậu thừa con chuột di động nào ở đó không?
📝She’s with a customer at the moment. - Cô ấy hiện giờ đang tiếp khách hàng.
📝What time does the meeting start? - Mấy giờ thì cuộc họp bắt đầu?
📝Let’s get down to the business, shall we?: Chúng ta bắt đầu thảo luận công việc được chứ?
📝We’d like to discuss the price you quoted.: Chúng tôi muốn thảo luận về mức giá mà ông đưa ra
📝Ms.Green, may I talk to you for a minute?: Cô Green, tôi có thể nói chuyện với cô một phút không?
📝We need more facts and more concrete informations: Chúng ta cần nhiều thông tin cụ thể và xác thực

31/03/2016

Điểm qua một vài câu thành ngữ tục ngữ các bạn thỉnh thoảng sẽ nghe nhé:

1/ Where there is a will, there is a way.có chí thì nên hay có công mài sắt có ngày nên kim.

2/ Crocodile tears: nước mắt cá sấu

3/ Diamond cut diamond: vỏ quýt dày có móng tay nhọn.

4/ A friend in need is a friend indeed: gian nan mới biết bạn hiền.

5/ No pains, no gains: thất bại là mẹ thành công

6/ To err is human: con người thì ai cũng có sai lầm.

7/ Don't judge a book by its cover: Đừng đánh giá con người qua vẻ bề ngoài.

8/ Practice make perfect: chăm hay không bằng tay quen.

9/ 1 step back, 2 steps forward: lùi một bước, tiến hai bước

10/ Men make house, women make home: đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.

11/ Jack of all trades, master of none: một nghề thì sống, đống nghề thì chết.

12/ Necessity is the mother of invention: cái khó ló cái khôn.

13/ Unity is strength: một cây làm chẳng lên non.

14/ Love is blind: tình yêu là mù quáng

Have a nice day

Address

Da Kao

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Câu Lạc Bộ BACH posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The University

Send a message to Câu Lạc Bộ BACH:

Share