Trung tâm đào tạo Tiếng Trung Hội An

Trung tâm đào tạo Tiếng Trung  Hội An Tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Giao tiếp - Nâng cao - Thi bằng hsk - hskk - học bổng du học .

Tư vấn lộ trình học viên liên hệ 091750.40.20
Cơ sở 1: 14 Nguyễn Tất Thành - Trung Tâm Thành phố Hội An

14/08/2026

HẠN CUỐI ĐĂNG KÝ KỲ THI HSK 13/09
Thi giấy - 17/08
Thi máy - 30/08
Các bạn thí sinh chú ý đăng ký sớm trước hạn
0917504020

🌸Khai giảng Lớp Đào Tạo tiếng Trung cho người mới bắt đầu tại Hội An 📋Lịch Tháng 8 Sáng Thứ 4 và Thứ 6 9h Sáng Thứ 4 và ...
01/08/2026

🌸Khai giảng Lớp Đào Tạo tiếng Trung cho người mới bắt đầu tại Hội An
📋Lịch Tháng 8
Sáng Thứ 4 và Thứ 6 9h

Sáng Thứ 4 và Thứ 6 10:30

Chiều thứ 2 17h30 và chiều thứ 6 16:30

Tối thứ 4 19:30 và Tối thứ 7 18h

🌸Học viên đăng kí sắp lớp vui lòng nhắn qua Zalo Trung tâm gửi lộ trình học phù hợp . 0917.50.40.20

Ưu tiên thời gian linh động cho học viên đi làm theo ca
( Sáng - Chiều - Tối )

🌸 Đào tạo sát năng lực 1:1 học viên theo chương trình riêng + chuyên ngành đi làm

19/07/2026

XƯNG HÔ TRONG GIA ĐÌNH

1. 姐姐 Jiějie – Chị gái
2. 姐夫 Jiěfū – Anh rể
3. 妹妹 Mèimei – Em gái
4. 妹夫 Mèifū – Em rể
5. 外甥 / 外甥女 Wàishēng / Wàishēngnǚ – Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là cậu)
6. 姨侄 / 姨侄女 Yí zhí / Yí zhínǚ – Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là dì)
7. 公公 Gōnggong – Bố chồng
8. 婆婆 Pópo – Mẹ chồng
9. 岳父 Yuèfù – Bố vợ
10. 岳母 Yuèmǔ – Mẹ vợ
11. 亲家公 Qìngjiā gōng – Ông thông gia
12. 亲家母 Qìngjiāmǔ – Bà thông gia
13. 爷爷 Yéye – Ông nội
14. 奶奶 Nǎinai – Bà nội
15. 伯父 Bófù – Bác trai (anh trai của bố)
16. 伯母 Bómǔ – Bác dâu
17. 叔父 Shūfù – Chú (em trai của bố)
18. 婶婶 Shěnshen – Thím
19. 堂兄弟姊妹 Táng xiōngdì zǐmèi – Anh em họ (con của anh/em trai bố)

19/07/2026

CÂU GIAO TIẾP NHÀ HÀNG

1. 欢迎光临 huānyíng guānglín – Chào mừng quý khách

2. 请坐 qǐng zuò – Mời ngồi

3. 请看菜单 qǐng kàn càidān – Xin mời xem thực đơn

4. 您要点什么? nín yào diǎn shénme? – Quý khách muốn gọi món gì?

5. 推荐菜 tuījiàn cài – Món ăn được khuyên dùng

6. 请稍等 qǐng shāoděng – Xin vui lòng chờ một chút

7. 菜马上来 cài mǎshàng lái – Món ăn sẽ ra ngay

8. 请慢用 qǐng màn yòng – Mời quý khách dùng bữa

9. 味道怎么样? wèidào zěnme yàng? – Hương vị thế nào?

10. 好吃 hǎochī – Ngon

11. 不好吃 bù hǎochī – Không ngon

12. 再来一份 zài lái yí fèn – Cho thêm một phần nữa

13. 不要辣 bú yào là – Không cay

14. 少放盐 shǎo fàng yán – Cho ít muối

15. 请快一点 qǐng kuài yìdiǎn – Làm nhanh một chút

16. 有素菜吗? yǒu sùcài ma? – Có món chay không?

17. 有饮料吗? yǒu yǐnliào ma? – Có đồ uống không?

18. 请给我水 qǐng gěi wǒ shuǐ – Cho tôi nước

19. 我要啤酒 wǒ yào píjiǔ – Tôi muốn bia

20. 结账 jiézhàng – Thanh toán

21. 请开发票 qǐng kāi fāpiào – Xin xuất hóa đơn

22. 可以刷卡吗? kěyǐ shuākǎ ma? – Có thể quẹt thẻ không?

23. 只收现金 zhǐ shōu xiànjīn – Chỉ nhận tiền mặt

24. 谢谢光临 xièxiè guānglín – Cảm ơn quý khách đã đến

25. 欢迎再来 huānyíng zài lái – Hẹn gặp lại quý khách

26. 请问几位? qǐngwèn jǐ wèi? – Xin hỏi mấy người?

27. 需要预订吗? xūyào yùdìng ma? – Có cần đặt bàn không?

28. 有空位吗? yǒu kòngwèi ma? – Có bàn trống không?

29. 请收拾一下 qǐng shōushi yíxià – Vui lòng dọn bàn

30. 服务员 fúwùyuán – Nhân viên phục vụ

19/07/2026
19/07/2026

TIẾNG TRUNG CÔNG XƯỞNG

1. 上班 shàngbān – Đi làm
2. 下班 xiàbān – Tan làm
3. 开会 kāihuì – Họp
4. 加班 jiābān – Tăng ca
5. 请假 qǐngjià – Xin nghỉ phép
6. 我今天请假 wǒ jīntiān qǐngjià – Hôm nay tôi xin nghỉ
7. 老板来了 lǎobǎn lái le – Sếp đến rồi
8. 开始工作吧 kāishǐ gōngzuò ba – Bắt đầu làm việc thôi
9. 今天很忙 jīntiān hěn máng – Hôm nay rất bận
10. 我做完了 wǒ zuò wán le – Tôi làm xong rồi
11. 还没做好 hái méi zuò hǎo – Vẫn chưa làm xong
12. 这个有问题 zhège yǒu wèntí – Cái này có vấn đề
13. 请检查一下 qǐng jiǎnchá yíxià – Vui lòng kiểm tra một chút
14. 机器坏了 jīqì huài le – Máy bị hỏng rồi
15. 我要换材料 wǒ yào huàn cáiliào – Tôi cần đổi nguyên liệu
16. 产品不良 chǎnpǐn bùliáng – Sản phẩm lỗi
17. 数量不对 shùliàng bú duì – Số lượng không đúng
18. 现在可以吗? xiànzài kěyǐ ma? – Bây giờ được không
19. 等一下 děng yíxià – Đợi một chút
20. 我知道了 wǒ zhīdào le – Tôi biết rồi
21. 我明白了 wǒ míngbai le – Tôi hiểu rồi
22. 我不会 wǒ bú huì – Tôi không biết làm
23. 请教我一下 qǐng jiào wǒ yíxià – Hãy chỉ tôi với
24. 做快一点 zuò kuài yìdiǎn – Làm nhanh một chút
25. 小心一点 xiǎoxīn yìdiǎn – Cẩn thận một chút
26. 今天要出货 jīntiān yào chūhuò – Hôm nay phải xuất hàng
27. 仓库在哪里? cāngkù zài nǎlǐ? – Kho ở đâu
28. 我去拿材料 wǒ qù ná cáiliào – Tôi đi lấy nguyên liệu
29. 辛苦了 xīnkǔ le – Vất vả rồi
30. 明天见 míngtiān jiàn – Mai gặp nhé

11/06/2026

Mẫu câu Xuất Hàng – Đóng Gói

1. 请安排今天出货。 qǐng ānpái jīntiān chūhuò.
Hãy sắp xếp xuất hàng hôm nay

2. 这批货什么时候出货? zhè pī huò shénme shíhou chūhuò? Lô hàng này khi nào xuất hàng

3. 请确认出货数量。 qǐng quèrèn chūhuò shùliàng. Hãy xác nhận số lượng xuất hàng

4. 请确认客户订单。 qǐng quèrèn kèhù dìngdān.
Hãy xác nhận đơn hàng của khách

5. 产品已经生产完成。 chǎnpǐn yǐjīng shēngchǎn wánchéng.
Sản phẩm đã sản xuất xong

6. 产品已经检验合格。 chǎnpǐn yǐjīng jiǎnyàn hégé. Sản phẩm đã kiểm tra đạt

7. 请准备包装材料。 qǐng zhǔnbèi bāozhuāng cáiliào. Hãy chuẩn bị vật liệu đóng gói

8. 请开始包装。 qǐng kāishǐ bāozhuāng. Hãy bắt đầu đóng gói

9. 请按照包装标准操作。 qǐng ànzhào bāozhuāng biāozhǔn cāozuò. Hãy thao tác theo tiêu chuẩn đóng gói

10. 请检查包装质量。 qǐng jiǎnchá bāozhuāng zhìliàng. Hãy kiểm tra chất lượng đóng gói

11. 请贴上产品标签。 qǐng tiē shàng chǎnpǐn biāoqiān. Hãy dán nhãn sản phẩm

12. 请贴上出货标签。 qǐng tiē shàng chūhuò biāoqiān. Hãy dán nhãn xuất hàng

13. 请确认产品型号。 qǐng quèrèn chǎnpǐn xínghào. Hãy xác nhận mã sản phẩm

14. 请确认箱数。 qǐng quèrèn xiāngshù.
Hãy xác nhận số thùng

15. 请确认装箱数量。 qǐng quèrèn zhuāngxiāng shùliàng. Hãy xác nhận số lượng trong thùng

16. 请准备装柜。 qǐng zhǔnbèi zhuāngguì. Hãy chuẩn bị đóng container

17. 货物已经装车。 huòwù yǐjīng zhuāngchē.
Hàng hóa đã được chất lên xe

18. 请安排运输车辆。 qǐng ānpái yùnshū chēliàng.
Hãy sắp xếp xe vận chuyển

19. 货物已经发出。 huòwù yǐjīng fāchū. Hàng hóa đã được gửi đi

20. 请提供出货资料。 qǐng tígōng chūhuò zīliào.
Hãy cung cấp hồ sơ xuất hàng

21. 客户已经收到货物。 kèhù yǐjīng shōudào huòwù. Khách hàng đã nhận được hàng

22. 请保存出货记录。qǐng bǎocún chūhuò jìlù.
Hãy lưu hồ sơ xuất hàng

23. 请确保按时交货。 qǐng quèbǎo ànshí jiāohuò.
Hãy đảm bảo giao hàng đúng hạn

24. 订单已经完成出货。 dìngdān yǐjīng wánchéng chūhuò.
Đơn hàng đã hoàn tất xuất hàng

25. 请跟进物流状态。 qǐng gēnjìn wùliú zhuàngtài. Hãy theo dõi tình trạng vận chuyển

Từ Vựng:

出货 chūhuò xuất hàng

交货 jiāohuò giao hàng

发货 fāhuò gửi hàng

包装 bāozhuāng đóng gói

包装材料 bāozhuāng cáiliào vật liệu đóng gói

包装标准 bāozhuāng biāozhǔn tiêu chuẩn đóng gói

标签 biāoqiān nhãn dán

产品标签 chǎnpǐn biāoqiān nhãn sản phẩm

外箱标签 wàixiāng biāoqiān nhãn thùng caảton

装箱 zhuāngxiāng đóng thùng

装柜 zhuāngguì đóng container

装车 zhuāngchē chất hàng lên xe

箱数 xiāngshù số thùng

数量 shùliàng số lượng

货物 huòwù hàng hoá

运输 yùnshū vận chuyển

物流 wùliú logistics

送货单 sònghuòdān phiếu giao hàng

出货单 chūhuòdān phiếu xuất hàng
===================================
Hotline tư vấn khóa học và lộ trình học:
0917.50.40.20 Zalo
Cơ sơ : 14 Nguyễn Tất Thành - Hội An

Học viên rèn luyện Tiếng Trung mỗi ngày ♥️♥️♥️………….🌸Đào tạo tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm, luyện thi bằng HSK -...
30/05/2026

Học viên rèn luyện Tiếng Trung mỗi ngày
♥️♥️♥️
………….
🌸Đào tạo tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm, luyện thi bằng HSK - HSKK - Luyện thi tốt nghiệp đại học - luyện học bổng Trung Quốc
Hệ online - offline
0917.50.40.20

17/05/2026

9 QUY TẮC ĐẶT BIỆT TRONG TIẾNG TRUNG CẦN NHỚ

QUY TẮC 1: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động

Quy tắc này là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu nói giữa tiếng Trung và tiếng Việt.

Cấu trúc:
CHỦ NGỮ + THỜI GIAN + ĐỊA CHỈ + HÀNH ĐỘNG

我早上七点在公园跑跑步。/Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù./
Tôi chạy bộ ở công viên lúc 7h sáng.

QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ

( S + thời gian hoặc Thời gian + S )

Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung luôn đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động.
Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:
下个月我去中国。
Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó.
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.
cũng có thể nói:
我下个月去中国。
Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó.

QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm
Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như:
要 (muốn, cần)、想 (muốn)、能 (có thể)、可以 (có thể)、应该 (nên)、愿意 (bằng lòng)、希望 (hi vọng)、必须 (phải)、敢 (dám)……

Các động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm,
ví dụ:
你不应该在这儿吸烟。
Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān.
Bạn không nên hút thuốc ở đây.

QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian

Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng.
Ví dụ:
你应该早上七点起床。
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.
Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gian.
Ví dụ:
你早上七点应该起床。
Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng.
7h sáng bạn nên thức dậy.

QUY TẮC 5: Cụm danh từ sắp xếp ngược lại so với tiếng Việt

Ở cụm danh từ trong tiếng Việt, danh từ chính sẽ đứng đầu tiên, tiếp theo đó mới để các thành phần bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ: Cô ấy là cô gái xinh đẹp, thông minh.
Trong cụm danh từ trên: “cô gái” là danh từ chính, “xinh đẹp, thông minh” là phần bổ nghĩa cho danh từ “cô gái”.
Vẫn câu đó, khi nói bằng tiếng Trung thì trật tự từ sẽ đảo lộn lại:
她是个漂亮聪明的女孩儿。
Tā shì ge piàoliang cōngmíng de nǚháir.

Ở đây, chúng ta thấy, cô gái – “女孩儿 ” là danh từ chính lại đứng cuối cùng, còn xinh đẹp, thông minh – “漂亮聪明” là phần bổ nghĩa lại đứng trước danh từ chính. Phần bổ nghĩa này trong tiếng Trung được gọi là định ngữ.

Thêm một ví dụ nữa để các bạn rõ hơn nhé:
Tiếng Việt nói:
Đây là hoa mà anh ấy mua.
Tiếng Trung nói:
这是他买的花。
Zhè shì tā mǎi de huā.
Vậy, ta có quy tắc đối với cụm danh từ trong tiếng Trung như sau:
Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm

QUY TẮC 6: Cách đặt câu hỏi – đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng

Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì (chủ thể, thời gian, địa điểm, hành động…) thì chỉ việc thay đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó.
Ví dụ
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở trường.
明天他在学校学习汉语。
Míngtiān tā zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Muốn hỏi về thời gian:
Bao giờ cậu ấy học tiếng Trung ở trường?
什么时候他在学校学习汉语?
Muốn hỏi về chủ thể:
Ngày mai ai học tiếng Trung ở trường?
明天谁在学校学习汉语?
Muốn hỏi về địa điểm:
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở đâu?
明天他在哪儿学习汉语?
Muốn hỏi về hành động:
Ngày mai cậu ấy làm gì ở trường?
明天他在学校做什么?
Muốn hỏi về tân ngữ của hành động:
Ngày mai cậu ấy học gì ở trường?
明天他在学校学习什么?
Như vậy, khi đặt câu hỏi, chúng ta chỉ cần thay đại tự nghi vấn thích hợp và vị trí thông tin cần trả lời là được

QUY TẮC 7: Cấu trúc có giới từ ngược lại so với tiếng Việt.
Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói động từ trước, rồi mới đến giới từ và cuối cùng mới là tân ngữ.

Ví dụ nhé:
Anh ấy tặng cho tôi một bó hoa.
Trong tiếng Việt, chúng ta thấy động từ “tặng” đứng trước, rồi đến giới từ “cho”, cuối cùng mới đến tân ngữ “tôi”. Trong tiếng Trung, trật tự này sẽ đảo ngược lại:
他给我送一束花。
Tā gěi wǒ sòng yí shù huā.
Như vậy chúng ta thấy, trong tiếng Trung kết cấu “giới từ + tân ngữ” sẽ đứng trước động từ.
Giới từ + tân ngữ chịu tác động + động từ

QUY TẮC 8: Động từ không có thay đổi hình thái, ngoài ra động từ được chia làm hai dạng: Đơn âm tiết và hai âm tiết. Ví dụ:
学习Xuéxí có nghĩa như 学Xué (học)
考试Kǎoshì có nghĩa như考 Kǎo (thi)
修理Xiūlǐ có nghĩa như 修 Xiū (sửa)
Các động từ có hai âm tiết có tính động từ cao hơn là đơn âm tiết, đại đa số chúng đều có thể trở thành danh từ hoặc chủ ngữ, còn động từ đơn âm lại không thể làm được điều này. Ví dụ:
汉语学习很重要
Hànyǔ xuéxí hěn zhòngyào
Học tiếng Hán rất quan trọng
Chúng ta không viết:
*汉语学很重要
Hànyǔ xué hěn zhòngyào
学习是一种乐趣
Xuéxí shì yī zhǒng lèqù
Học tập là một niềm vui
Chúng ta không viết:
*学是一种乐趣
Xué shì yī zhǒng lèqù
自行车修理部在那儿
Zìxíngchē xiūlǐ bù zài nà'er
Bộ phận sửa chữa xe đạp ở đâu?
Chúng ta không viết:
*自行车修部在那儿
*Zìxíngchē xiū bù zài nàr

QUY TẮC 9: Tính từ

Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….
Trong tiếng Việt, tính từ đứng sau trung tâm ngữ.
Ví dụ: Bầu trời xanh
Ngược lại, trong tiếng Trung, tính từ luôn đứng trước trung tâm ngữ
Ví dụ: 蓝天 /Lántiān /, trong đó, “蓝” là xanh, “天” là trời, bầu trời.
Nếu trung tâm ngữ chỉ số lượng, thì tính từ đứng sau lượng từ và trước trung tâm ngữ.
Ví dụ: 一只小猫 /Yī zhǐ xiǎo māo/: Một con mèo con
“小” đứng trước “猫” và sau lượng từ

17/05/2026

CÁC ĐẠI TỪ THÔNG DỤNG
===============================
什么 shénme – cái gì

为什么 wèishénme – tại sao

怎么 zěnme – như thế nào

怎么样 zěnmeyàng – như thế nào / ra sao

怎样 zěnyàng – như thế nào

几 jǐ – bao nhiêu

多少 duōshao – bao nhiêu

哪 nǎ – nào

哪个 nǎge – cái nào

哪些 nǎxiē – những cái nào

哪儿 nǎr – ở đâu

哪里 nǎli – ở đâu

哪边 nǎbiān – bên nào

哪种 nǎ zhǒng – loại nào

哪位 nǎ wèi – vị nào

哪天 nǎ tiān – ngày nào

哪年 nǎ nián – năm nào

哪月 nǎ yuè – tháng nào

什么时候 shénme shíhou – khi nào

谁 shéi – ai

谁的 shéi de – của ai

谁家 shéi jiā – nhà ai

谁来 shéi lái – ai đến

谁在 shéi zài – ai ở đó

什么人 shénme rén – người nào

什么东西 shénme dōngxi – cái gì

什么地方 shénme dìfang – nơi nào

什么事 shénme shì – chuyện gì

什么情况 shénme qíngkuàng – tình hình gì

什么原因 shénme yuányīn – lý do gì

什么样 shénme yàng – kiểu gì

什么颜色 shénme yánsè – màu gì

什么时间 shénme shíjiān – thời gian nào

什么问题 shénme wèntí – vấn đề gì

怎么了 zěnmele – sao vậy

怎么回事 zěnmehuíshì – chuyện gì xảy ra vậy

怎么办 zěnmebàn – làm sao đây

怎么走 zěnme zǒu – đi thế nào

怎么做 zěnme zuò – làm thế nào

怎么说 zěnme shuō – nói sao

怎么写 zěnme xiě – viết thế nào

怎么读 zěnme dú – đọc thế nào

怎么用 zěnme yòng – dùng thế nào

怎么想 zěnme xiǎng – nghĩ sao

多大 duōdà – bao nhiêu tuổi / lớn bao nhiêu

多高 duō gāo – cao bao nhiêu

多远 duō yuǎn – xa bao nhiêu

多久 duō jiǔ – bao lâu

多长 duō cháng – dài bao nhiêu / bao lâu

多重 duō zhòng – nặng bao nhiêu

多宽 duō kuān – rộng bao nhiêu

多快 duō kuài – nhanh bao nhiêu

多难 duō nán – khó đến mức nào

多冷 duō lěng – lạnh đến mức nào

几岁 jǐsuì – mấy tuổi

几号 jǐhào – ngày mấy

几天 jǐtiān – mấy ngày

几次 jǐcì – mấy lần

几点 jǐdiǎn – mấy giờ

几分钟 jǐ fēnzhōng – mấy phút

几个人 jǐ ge rén – mấy người

几件 jǐ jiàn – mấy cái

几种 jǐ zhǒng – mấy loại

几本 jǐ běn – mấy quyển

Address

14 NGUYỄN TẤT THÀNH/TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HỘI AN/TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI MIỀN TRUNG/HỘI AN
Hoi An
123

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trung tâm đào tạo Tiếng Trung Hội An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share